WorksheetsCHƯƠNG 2: NGỮ ÂM
Total questions: 30
Worksheet time: 20mins
Là vỏ vật chất, là hình thức tồn tại của ngôn ngữ
âm thanh
ngữ âm
âm tiết
ngôn ngữ
Tính chất/ cơ sở ngữ âm gồm:
sinh lý (cấu âm)
xã hội
vât lý (âm học)
kinh tế
giáo dục
Tính chất vật lí (âm học) của ngữ âm được xác định qua các yếu tố:
Cao độ
Cường độ
Âm sắc
Dây thanh
Trường độ
là độ mạnh của âm thanh do biên độ dao động của vật thể quyết định. Dây thanh chấn động mạnh so với tư thế nghỉ ngơi thì âm phát ra lớn, ngược lại thì âm phát ra nhỏ.
(a)
là độ dài của âm thanh, tạo nên sự tương phản giữa các bộ phận của lời nói. Nó là yếu tố tạo nên trọng âm, tạo nên sự đối lập giữa nguyên âm này với nguyên âm khác trong 1 số ngôn ngữ.
(a)
do tần số dao động của vật thể quyết định. Dây thanh chấn động nhanh (so với tư thế nghỉ ngơi) cho chúng ta âm thanh cao, chấn động chậm choc húng ta âm thấp. Tần số là chu kì thực hiện được trong 1 giây. Tần số lớn thì âm cao.
cường độ
trường độ
âm sắc
cao độ
là sắc thái của âm thanh, là mối tương quan giữa âm cơ bản và các họa âm về cao độ và cường độ. Âm cơ bản là âm trầm nhất, có tần số thấp nhất..
âm sắc
cao độ
cường độ
trường độ
Các bộ phận nào tham gia vào việc tạo thành các âm thanh ngôn ngữ?
dây thanh
khoang miệng
môi
phổi
răng
Âm tố có các đặc trưng sau:
là đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất của lời nói được dùng để cấu tạo nên mọi đơn vị ngôn ngữ khác nhau.
là 1 hoạt động phát âm cụ thể. Có bao nhiêu lần phát âm, có bấy nhiêu âm tố
Là sự cụ thể hóa của các âm vị
Là đơn vị phát âm tự nhiên, nhỏ nhất trong dòng lời nói
Được ký hiệu trong dấu [ ]
Đặc trưng của nguyên âm:
là những âm tố khi thể hiện, luồng hơi đi ra không bị cản trở bởi các cơ quan phát âm
dây thanh rung động mạnh và đều đặn, nên âm thanh ta nghe được chủ yếu là tiếng thanh
luồng hơi từ phổi đi ra bị cản trở một phần hoặc hoàn toàn
âm vang, dễ nghe, có thể tự tạo thành 1 âm tố, là hạt nhân của âm tiết
Các tiêu chí để miêu tả và phân loại nguyên âm gồm:
độ mở của miệng (nguyên âm rộng, thấp; hẹp, cao; hơi rộng, hơi thấp; hơi hẹp, hơi cao)
theo vị trí của lưỡi (nguyên âm hàng trước, hàng giữa; hàng sau)
theo hình dáng môi (tròn môi, không tròn môi)
Âm sắc (bổng, trầm, trung hòa)
theo trường độ (nguyên âm ngắn & nguyên âm dài)
Hãy liệt kê 5 nguyên âm trong tiếng Việt và 5 nguyên âm trong các ngôn ngữ khác mà em biết
Các đặc trưng của phụ âm:
là những âm tố khi thể hiện luồng hơi đi ra bị cản trở bởi các cơ quan phát âm theo 1 cách thức nào đấy, phải tập trung năng lượng, thắng sức cản và thoát ra ngoài
dây thanh rung động ít hoặc không rung, do đó ta nghe được chủ yếu là tiếng động
dễ nghe, là hạt nhân âm tiết
dây thanh rung động mạnh và đều đặn, chủ yếu là tiếng thanh
khó nghe, không khi trở thành hạt nhân âm tiết
Tiêu chí phân loại và miêu tả phụ âm:
phương thức cấu tạo âm – cách thức mà luồng hơi thắng sức cản để thoát ra ngoài
vị trí cấu âm – nơi luồng hơi đi ra bị cản trở
Tính chất âm học/ Sự hđ của dây thanh: Vô thanh - hữu thanh; vang - ồn
Trường độ
Độ mở của miệng
Căn cứ vào phương thức cấu âm, có các nhóm phụ âm sau:
phụ âm tắc/nổ [m, b, p, t, đ, g, k, c]
phụ âm xát [ v, f, s, x, z, l]
phụ âm tắc xát [pl, ts, dz...]
phụ âm rung [r]
Phụ âm vang mũi [m, n, nh, ng]
Căn cứ vào vị trí cấu âm, có các nhóm phụ âm sau:
phụ âm môi (môi môi; môi răng)
phụ âm đầu lưỡi (lưỡi răng, lưỡi lợi, lưỡi quặt)
phụ âm tròn môi/ không tròn môi
phụ âm cuối lưỡi/gốc lưỡi
phụ âm mặt lưỡi
[m, n, nh, ng, l] được gọi là
Phụ âm vang
Phụ âm vang bên
Phụ âm tắc ổn
Phụ âm vang mũi
là phụ âm khi phát ra hai dây thanh rung đều đặn nhưng không bằng nguyên âm.
Phụ âm vang
Phụ âm ồn
Phụ âm tắc
Phụ âm xát
khi phát luồng hơi không bị cản trở hoàn toàn mà 1 có khe hở để luồng hơi cọ xát vào các bộ phận của cơ quan phát âm thoát ra ngoài.
phụ âm tắc
phụ âm xát
phụ âm ồn
phụ âm vang
là cách thức luồng hơi thắng sức cản để vượt ra ngoài.
phương thức cấu âm
vị trí cấu âm
tính chất âm học
khả năng kết hợp
là bộ phận gây ra sự cản trở luồng hơi.
Vị trí cấu âm
phương thức cấu âm
tính chất âm học
khả năng kết hợp
là tổng thể các nét khu biệt được thể hiện đồng thời của cùng một loại âm tố và có chức năng phân biệt các đơn vị ngôn ngữ
âm tố
âm vị
âm tiết
ngữ âm
Đặc trưng của âm vị:
là tổng thể các nét khu biệt được thể hiện đồng thời của cùng một loại âm tố
có chức năng phân biệt các đơn vị ngôn ngữ
Là quy ước của các nhà nghiên cứu. Được thể hiện trong dấu / /
Hữu hạn và đặc trưng riêng cho hệ thống âm vị của từng ngôn ngữ.
được thể hiện bằng các âm tố, là đại diện cho các âm tố.
có thể phân chia thành khúc đoạn trên dòng thời gian như âm tố, âm tiết
đơn vị đoạn tính
đơn vị siêu đoạn tính
đơn vị ngữ âm
đơn vị ngôn ngữ
không có tính khúc, đoạn trên dòng thời gian. (bao gồm: trọng âm, thanh điệu và ngữ điệu - còn gọi là các “hiện tượng ngôn điệu”)
âm vị đoạn tính
âm vị siêu đoạn tính
ngữ âm
ngon ngữ
là sự thay đổi độ cao về giọng kèm theo sự thay đổi về nghĩa của các ngôn ngữ
(a)
là sự thay đổi độ cao của giọng nói để thể hiện các mục đích, ý nghĩa khác nhau của câu nói.
(a)
là biện pháp âm học nhằm nêu bật một đơn vị ngữ âm so với các đơn vị ngữ âm khác trong chuỗi âm thanh lời nói để làm nỏi bật 1 yếu tố trong từ hoặc 1 từ nào đó trong câu
(a)
Đặc trưng của âm tiết:
là một đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất.
là sự kết hợp giữa các âm tố. Đỉnh âm tiết thường là một nguyên âm (đơn hoặc đôi). Một số ít thứ tiếng đỉnh âm tiết là các phụ âm vang như [l], [r], [m], [n].
Nếu c là phụ âm, v là nguyên âm thì có các cấu trúc: v, vc, cv, cvc, vcc, cvcc, ccvc, ccv, cccv, cccvc, cccvcc,...
có chức năng làm cơ sở nhịp điệu cho chuỗi âm thanh của lời nói. Nhịp điệu là sự tuần hoàn đặc trưng âm học của lời nói
có thể phân chia thành khúc đoạn trên dòng thời gian
Tiêu chí để phân loại âm tiết gồm:
Dựa vào cách mở đầu âm tiết
Dựa vào cách kết thúc âm tiết
Dựa vào cả cách mở đầu và cách kết thúc âm tiết
Tất cả các tiêu chí trên
