NEW
Font size
WorksheetsNhập môn kinh tế - chương I
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:
Chi phí cơ hội
Khan hiếm
Kinh tế chuẩn tắc
Sản xuất cái gì
Tất cả các phương án trên đều sai
Vấn đề khan hiếm tồn tại:
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
Trong tất cả các nền kinh tế
Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
Trong nền kinh tế dựa vào cơ chế kinh tế hỗn hợp
Nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế bao gồm:
Lao động
Đất đai
Trình độ công nghệ
Tư bản hiện vật
Tất cả các phương án trên
Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Tất cả các vấn đề trên
Chỉ giải quyết vấn đề sản xuất cái gì.
Kinh tế học là môn học nghiên cứu:
Việc các hộ gia đình ra quyết định chi tiêu như thế nà
Cách thức thỏa mãn mọi mong muốn của chúng ta.
Xã hội tránh được sự đánh đổi như thế nào
Phương thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó.
Không có phương án đúng trong các câu trên
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là:
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
Kinh tế thực chứng
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế gia đình
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể được gọi là:
Kinh tế thực chứng
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế gia đình
Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô:
Các nguyên nhân làm giá cam trên thị trường giảm
. Các nguyên nhân làm giảm mức giá trung bình
Nguyên nhân của sự suy thoái kinh tế
Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Vấn đề nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế vi mô:
Làm thế nào để giá điện bình ổn
Những nguyên nhân gây ra khủng hoảng kinh tế năm 2008.
Tốc độ tăng trưởng của ngành may mặc ở Việt Nam.
Lạm phát của Việt Nam vào năm 2010 là 11,75%.
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ:
Sự thay đổi công nghệ
Tiền công và thu nhập
Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Tiêu dùng
Sản xuất
Câu nào đúng trong những câu sau đây:
a. Sự tăng việc làm trong ngành dệt may là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến cả một ngành
b. Sự thay đổi hành vi của người mua khi thu nhập của họ thay đổi là vấn đề thuộc về kinh tế vi mô vì nó xem xét hành vi của các chủ thể cụ thể.
c. Tăng trưởng chung của nền kinh tế là vấn đề thuộc về kinh tế vĩ mô vì nó xét đến tổng thể nền kinh tế.
d. Tất cả các câu trên.
e. b và c.
Nhận định thực chứng là nhận định về:
a. Về điều cần phải có.
b. Về mối quan hệ nhân quả
c. Mang tính chủ quan cá nhân
d. Mang tính khách quan hoặc khoa học
e. (b) và (d)
Một nhận định chuẩn tắc là nhận định:
a. Về bản chất hiện tượng
b. Cần phải như thế nào
c. Đưa ra các khuyến cáo hoặc kiến nghị của cá nhân
d. Không có phương án đúng trong các phương án trên
e. (b) và (c)
Nhận định nào sau đây là nhận định thực chứng:
Các vận động viên chuyên nghiệp được trả lương quá cao
Giáo viên cần phải được trả lương cao vì họ rất quan trọng đối với tương lai của con bạn
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
Nhận định nào sau đây là nhận định chuẩn tắc:
Các bệnh viện tư cần phải hạ thấp giá khám bệnh
Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ
Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe ô tô sẽ giảm xuống
Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng
Tất cả các phương án trên
“Từ năm 2001 đến năm 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh nghĩa”. Nhận định này thuộc:
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
“ Để có ngân sách xây dựng cơ sở hạ tầng, chính phủ phải tăng thuế đánh vào các hàng hóa”, Đây là phát biểu thuộc:
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
“ Khi chính phủ tăng thuế đối với hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất thì giá của hàng hóa đó sẽ tăng lên”. Nhận định này thuộc:
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây đường cao tốc. Điều này minh họa khái niệm:
Cơ chế thị trường
Kinh tế vĩ mô
Chi phí cơ hội
Kinh tế đóng
Chi phí cơ hội là:
Tất cả các cơ hội kiếm tiền.
Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn.
Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn.
Không có phương án nào đúng
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí của việc đi học đại học:
Học phí
Chi phí mua sách
Chi phí ăn uống
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Điều nào dưới đây là chi phí cơ hội của việc đi học đại học:
Học phí
Chi phí mua sách
Chi phí ăn uống
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Chi phí của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là:
Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10.000 đồng của người đó
Giá trị 10.000 đồng đối với người thợ cắt tóc
Tất cả các phương án trên đều sai
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
a. Vừa đủ
b. Không quan trọng
c. Đường biên
d. Bổ sung
e. c và d
Khái niệm “thay đổi cận biên” đề cập đến:
Sự đánh đổi do khan hiếm nguồn lực
Cách thức tổ chức nền kinh tế
Thay đổi vùng lân cận cái mà bạn đang nghiên cứu
Đường giới hạn năng lực sản xuất
Không phương án nào đúng trong các phương án trên
Trong quá trình ra quyết định, để đưa ra được một quyết định có nên thực hiện tiếp phương án đó hay không thì chúng ta phải dựa trên :
Tổng lợi ích và tổng chi phí
Lợi ích cận biên và chi phí cận biên
Tổng lợi ích của từng phương án.
Không có phương án đúng
Khi ra một quyết định dựa trên sự thay đổi cận biên, có nghĩa là người ta:
Tính đến chi phí cơ hội
Tính đến chi phí tăng thêm và lợi ích tăng thêm
Tính đến chi phí tăng.
Tất cả các phương án trên đều không đúng
Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên của sự lựa chọn anh ta phải:
Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên.
Chọn quyết định khi mà chi phí cận biên bằng lợi ích cận biên
Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
Tránh việc lựa chọn
Chính sách của chính phủ có thể làm thay đổi chi phí và lợi ích của một số doanh nghiệp. Những chính sách này có khả năng tác động:
Làm thay đổi hành vi của các chủ doanh nghiệp
Làm thay đổi hành vi của các chủ doanh nghiệp dựa vào thay đổi cận biên
c. Cả (a) và (b) đều đúng
d. Cả (a) và (b) đều sai
Theo nguyên lý 4, hành vi con người dễ thay đổi khi:
a. Lợi ích biên của họ thay đổi
b. Chi phí biên của họ thay đổi
c. Hoặc (a) hoặc (b) hoặc Cả (a) và (b)
d. Không có phương án đúng.
Phát biểu nào sau đây về “thương mại” là đúng:
a. Với thương mại, một quốc gia thành công, quốc gia khác thất bại
b. Việt Nam có thể nhận được lợi ích từ việc thương mại với các nước khác
c. Thương mại giúp cho mọi người có thể mua hàng hóa và dịch vụ đa dạng hơn, phong phú hơn
d.Thương mại cho phép mỗi quốc gia chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà mình sản xuất tốt nhất
e. Tất cả đều đúng ngoại trừ a
Trong mô hình nền kinh tế hỗn hợp, các vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ
b. Thông qua thị trường
c. cả (a) và (b)
d. Không có phương án nào đúng
Trong nền kinh tế chỉ huy:
a. Không tồn tại sự điều hành của nhà nước
b. 3 vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào do chính phủ quyết định
c. Không tạo ra sự năng động cho các doanh nghiệp sản xuất
d. b và c
e. Không có phương án đúng trong các phương án trên
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất về nền kinh tế thị trường:
a. Trong nền kinh tế thị trường, xã hội trả lời các câu hỏi: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", "sản xuất cho ai" thông qua một cơ chế thị trường
b. Trong nền kinh tế thị trường, các chính sách của chính phủ quyết định các câu hỏi: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", "sản xuất cho ai".
c. Trong nền kinh tế thị trường, chính phủ và khu vực tư nhân tác động qua lại để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế.
d. Trong nền kinh tế thị trường, bàn tay vô hình giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế.
e. (a) và (d)
Đôi khi chính phủ phải can thiệp vào thị trường để
a. Khắc phục những thất bại thị trường (hay khuyết tật thị trường)
b. Đảm bảo mục tiêu công bằng
c. Cả (a) và (b) đều đúng
d. Cả (a) và (b) đều sai
Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường:
Sản xuất những hàng hóa và dịch vụ gây ra ảnh hưởng ngoại hiện
Độc quyền
Sự phân hóa giàu nghèo
Tất cả các điều trên
Phát biểu nào sau đây không đúng:
a. Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chính phủ luôn đem lại kết quả tốt hơn.
b. Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chính phủ có thể đem lại kết quả tốt hơn.
c. Khi có sự hiện diện của thất bại thị trường, can thiệp của chính phủ luôn đem lại kết quả tệ hơn.
d. Cả (a) và (c) đều không đúng
Điều nào sau đây đúng khi nói về ảnh hưởng ngoại hiện (hay ngoại ứng)
Ảnh hưởng ngoại hiện là hành vi của một người hay một nhóm người tác động tới người ngoài cuộc.
Khi hành vi của một người hay một nhóm người gây ra tổn thất cho người ngoài cuộc thì khi đó họ đang gây ra ảnh hưởng ngoại hiện tiêu cực cho xã hội
Khi hành vi của một người hay một nhóm người đem lại lợi ích cho người ngoài cuộc thì khi đó họ đang tạo ra ảnh hưởng ngoại hiện tích cực cho xã hội
Tất cả các phương án trên đều đúng
Hoạt động sử dụng lại túi nilon của người dân là một ví dụ về:
Ngoại ứng tiêu cực trong tiêu dùng
Ngoại ứng tích cực trong sản xuất
Ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất
Ngoại ứng tích cực trong tiêu dùng
Hoạt động nào sau đây gây ra ảnh hưởng ngoại hiện tiêu cực cho xã hội:
Chặt phá rừng
Xả chất thải gây ô nhiễm môi trường của VEDAN
Lái xe trong tình trạng say rượu
Tất cả các phương án trên đều đúng
. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là ngoại ứng tích cực cho xã hội:
a. Thu gom túi Nilon, vỏ chai
b. Trồng rừng
c. Tiêm vacxin phòng bệnh
d. Một người chơi nhạc lớn trong một tòa nhà chung cư
e. Tất cả đều đúng ngoại trừ d
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu quyết định mức sống của người dân một quốc gia:
Mức độ làm việc chăm chỉ của người lao động
Tư bản hiện vật
Tài nguyên thiên nhiên
Năng suất lao động
Đối với kinh tế vĩ mô, ngắn hạn là khoảng thời gian:
Dưới 1 năm
Trên 1 năm
Mức giá chung chưa kịp thay đổi
Múc giá chung đã thay đổi
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp xảy ra khi nào?
a. Trong ngắn hạn
b. Trong dài hạn
c. (a) vì mức giá chung chưa kịp thay đổi hay giá cả cứng nhắc
d. (b) vì mức giá chung đã thay đổi
