NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra GHKII - Tin học 12
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Tables
Reports
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để:
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:
Bảng hoặc mẫu hỏi
Mẫu hỏi hoặc báo cáo
Bảng hoặc báo cáo
Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Cho các thao tác:
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
(2) → (5) → (3) → (4) → (1)
(2) → (5) → (4) → (3) → (1)
(5) → (2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (4) → (5) → (1)
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Thay đổi nội dung các tiêu đề, Sử dụng phông chữ tiếng Việt, Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ:
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai?
Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu
Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế
Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu
Sửa đổi dữ liệu
Nhập và sửa dữ liệu
Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu
Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm:
Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề
Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…
Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…; Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề; Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu
Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút DESIGN
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút DESIGN hoặc nháy nút DESIGN nếu đang ở chế độ biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút DESIGN và nháy nút DESIGN nếu đang ở chế độ thiết kế
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút OPEN hoặc nháy nút DESIGN nếu đang ở chế độ thiết kế
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thêm một bản ghi mới
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?
Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu
Chọn biểu mẫu rồi nháy nút OPEN
Nháy nút DESIGN , nếu đang ở chế độ thiết kế
Nháy nút FORM VIEW, nếu đang ở chế độ thiết kế
Liên kết giữa các bảng cho phép:
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu; Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng; Nhất quán dữ liệu
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Tool/ Relationships hoặc nháy nút Relationships
Tool/ Relationships
Edit/ Insert/ Relationships
Tool/ Relationships hoặc nháy nút Relationships; Tool/ Relationships; Edit/ Insert/ Relationships
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường khóa làm liên kết từ bảng phụ tới bảng chính( trường khóa làm khóa chính)
2. Chọn các tham số liên kết
3. Hiển thị hai bảng (các trường) muốn tạo liên kết
4. Mở cửa sổ Relationships
2→4→1→3
4→3→1→2
4→2→3→1
3→1→4→2
Các bước để tạo liên kết giữa các bảng là:
1. Chọn Tool\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
Trong Access, để tạo liên kết giữa 2 bảng thì hai bảng đó phải có hai trường thỏa mãn điều kiện:
Có tên giống nhau
Có kiểu dữ liệu giống nhau
Có ít nhất một trường là khóa chính
Có tên giống nhau; Có kiểu dữ liệu giống nhau; Có ít nhất một trường là khóa chính
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì:
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Một trường là khóa chính, một trường không
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:
Nháy đúp vào đường liên kết chọn lại trường cần liên kết
Edit RelationShip
Tools RelationShip Change Field
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete; Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete; Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete ĐỀU SAI
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Bấm Phím Delete Yes
Click phải chuột, chọn Delete Yes
Edit Delele Yes
Tools RelationShip Delete Yes
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Nếu những bài toán mà câu hỏi chỉ liên quan tới một bảng, ta có thể:
Thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu
Sử dụng mẫu hỏi
Thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu VÀ Sử dụng mẫu hỏi ĐỀU DÚNG
Thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu VÀ Sử dụng mẫu hỏi ĐỀU SAI
Nếu những bài toán phức tạp, liên quan tới nhiều bảng, ta sủ dụng:
Mẫu hỏi
Bảng
Báo cáo
Biểu mẫu
Để hiển thị một số bản ghi nào đó trong cơ sở dữ liệu, thống kê dữ liệu, ta dùng:
Mẫu hỏi
Câu hỏi
Liệt kê
Trả lời
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Mẫu hỏi thường được sử dụng để:
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác
Sắp xếp các bản ghi, chọn các trường để hiển thị, thực hiện tính toán; Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước; Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác ĐỀU DÚNG
“ /” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“ >=” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
“not” là phép toán thuộc nhóm:
Phép toán so sánh
Phép toán số học
Phép toán logic
Không thuộc các nhóm trên
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
Để thêm hàng Total vào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh:
SELECT
RUN
SHOW TABLE
TOTALS
Để thực hiện mẫu hỏi (đưa ra kết quả của truy vấn) ta có thể sử dụng cách nào sau đây?
RUN
Chọn lệnh View/ Datasheet View
Nháy nút Datasheet View
RUN, Chọn lệnh View/ Datasheet View; Nháy nút Datasheet View ĐỀU ĐÚNG
