NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm oxi-s-h2s-so2
Total questions: 65
Worksheet time: 1hrs 3mins
Cấu hình electron nguyên tử của oxi là:
1s22s22p4.
1s22s22p2.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tính chất vật lí của oxi?
không tan trong nước.
Là chất khí, không màu.
Chiếm khoảng 20% trong không khí.
Khí oxi nặng hơn không khí.
Mỗi ngày mỗi người cần bao nhiêu m3 không khí để thở ?
20 – 30.
10 – 20.
30 – 40.
40 – 50.
Trong các phản ứng hóa học với các chất như với kim loại, hidro, và đốt cháy các hợp chất hữu cơ, oxi thể hiện tính:
Oxi hóa.
Khử.
Có thể oxi hóa hoặc khử.
không oxi hóa cũng không khử.
Dãy gồm các chất đều phản ứng với oxi là:
Fe; S; CO; C2H5OH.
Mg; Cl2; CO; CH4.
Na; P; CO2; CH4.
Fe2O3; C; C2H5OH.
Chỉ ra phương trình hóa học đúng :
4Ag + O2 -> 2Ag2O
2Ag + O3 -> Ag2O + O2
6Ag + O3 -> 3Ag2O
2Ag + 2O2 -> Ag2O + O2
Những phản ứng nào sau đây chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi ?
(1) O3 + Ag (2) O3 + KI + H2O
(3) O3 + Fe (4) O3 + CH4
1,2
2, 3.
2, 4.
3, 4.
Trong sản xuất, oxi được dùng nhiều nhất
để làm nhiên liệu tên lửa.
để luyện thép.
trong công nghiệp hoá chất.
để hàn, cắt kim loại.
O3 và O2 là hai dạng thù hình của nhau vì :
Cùng cấu tạo từ những nguyên tử oxi.
Cùng có tính oxi hóa.
Số lượng nguyên tử khác nhau.
Cả 3 điều trên.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Sát trùng nước sinh hoạt.
Chữa sâu răng.
Phương pháp để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là.
Nhiệt phân các chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4; KClO3…
Từ không khí, bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Từ nước, bằng cách điện phân nước ta thu được oxi và hidro.
Phân hủy ozon ta thu được khí oxi.
Thu khí oxi trong phòng thí nghiệm, ta dùng cách sau:
Dời chỗ không khí và ngửa bình.
Dời chỗ nước.
Dời chỗ không khí và úp bình.
Thu trực tiếp bằng ống dẫn khí vào bình.
Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là:
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tính chất vật lí của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh nặng hơn nước và tan nhiều trong nước.
Ở điều kiện thường lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng.
Có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và đơn tà.
lưu huỳnh tà phương và đơn tà có một số đặc tính vật lí khác nhau.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa
Lưu huỳnh chỉ có tính khử
Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Lưu huỳnh không có tính khử và tính oxi hóa
Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách:
nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân.
nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân.
rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.
rắc bột photpho lên giọt thủy ngân.
Cặp chất nào là thù hình của nhau ?
H2O và H2O2
FeO và Fe2O3.
SO2 và SO3.
Lưu huỳnh đơn tà và lưu huỳnh tà phương
Điều kiện để bột sắt tác dụng với bột lưu huỳnh cho sunfua sắt là:
Có chất xúc tác.
Để hỗn hợp trong không khí ẩm.
Đốt nóng hỗn hợp.
Phản ứng ở nhiệt độ thường.
Lưu huỳnh tác dụng với nhôm theo phản ứng nào ?
Al + S -> AlS
2Al + 3S -> Al2S3
2Al + S -> Al2S
Al + 3S -> AlS3
Lưu huỳnh cháy trong oxi theo phản ứng nào sau đây?
S + O2 -> SO2 ↑
S + ½ O2 -> SO
S + O2 -> SO + ½ O2 ↑
2S + 3O2 -> 2SO3
Kim loại nào tác dụng được với S ở điều kiện thường?
Na
Al
Hg
Mg
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các hợp chất H2S, S, SO2, SO3, H2SO4 lần lượt là :
–2, 0, +4, –6, +6
+2, 0, +4, +6, –6
+2 , 0, –4, +6, –6
–2, 0, +4, +6, +6
So sánh tính oxi hóa của oxi, ozon, lưu huỳnh ta thấy
Lưu huỳnh > Oxi > Ozon
Oxi > Ozon > Lưu huỳnh
Lưu huỳnh < Oxi < Ozon
Oxi < Ozon < Lưu huỳnh
Trong phản ứng : SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. Câu nào diễn tả đúng tính chất của chất?
SO2 la chất khử, H2S là chất oxi hóa.
Lưu huỳnh bị khử, H2O bị oxi hóa.
Lưu huỳnh bị khử và hidro bị oxi hóa.
Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, lưu huỳnh trong H2S bị oxi hóa.
Cho các phản ứng:
(1) SO2 + Br2 + H2O→ (2) SO2 + O2 (to, xt)→
(3) SO2 + KMnO4 + H2O → (4) SO2 + NaOH→
(5) SO2 + H2S → (6) SO2 + Mg→
Tính oxi hóa của SO
2
được thể hiện ở phản ứng nào ?
1, 2, 3.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 5, 6.
5, 6.
Cho phản ứng : S + 2H2SO4 - > 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử S bị khử số nguyên tử S bị oxi hóa là:
1 : 2
1 : 3
3 : 1
2 : 1
Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
Làm chất lưu hóa cao su.
Khử chua đất.
Điều chế thuốc súng đen.
Nhận định các tính chất: I. Khí không màu II. Nặng hơn không khí III. Dễ hóa lỏng IV. Không hòa tan trong nước. Hidrosunfua có lí tính nào sau đây:
I và IV
I và II
II và IV
II và III
Phương trình hóa học nào dưới đây không phải là phản ứng chứng minh H2S có tính khử:
2H2S + O2 -> 2H2O + 2S
2H2S + 3O2 -> 2H2O + 2SO2
H2S + 4Cl2 + 4 H2O -> H2SO4 + 8HCl
NaOH + H2S -> Na2S + H2O
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H2S bằng phản ứng nào dưới đây:
FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2
Zn + H2SO4 đ, nóng -> ZnSO4 + H2S + H2O
ZnS + 2H2SO4 -> ZnSO4 + H2S
H2 + S -> H2S
Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh H2S, nhưng trong không khí, hàm lượng H2S rất ít, nguyên nhân của sự việc này là
Do H2S sinh ra bị oxi không khí oxi hoá chậm.
Do H2S bị phân huỷ ở nhiệt độ thường tạo S và H2.
Do H2S bị CO2 có trong không khí oxi hoá thành chất khác.
Do H2S tan được trong nước
Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta lấy hai lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy có kết tủa màu đen xuất hiện. Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có hiện diện khí?
CO2
H2S
NH3
SO2
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S có màu đen: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng
Ag là chất khử, H2S là chất oxi hoá.
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá.
Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử.
Ag là chất oxi hoá, O2 là chất khử.
Trong phòng thí nghiệm, khí H2S được điều chế từ phản ứng nào của
CuS + dung dịch HCl loãng.
FeS + dung dịch HCl loãng.
FeS + dung dịch H2SO4 đặc, to.
S + H2.
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ
có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra.
có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh.
axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.
axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric.
Tính khử của các chất giảm dần theo thứ tự sau:
H2S > SO2 > S.
SO2 > H2S > S.
H2S > S > SO2.
SO2 > S > H2S.
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì:
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Sục khí SO2 vào dung dịch brom
Dung dịch bị vẩn đục.
Dung dịch vẫn có màu vàng.
Dung dịch vẫn có màu nâu.
Dung dịch mất màu.
c, e.
d, c, e.
a, b, e.n
c, d, e.
Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm chúng ta tiến hành như sau:
Cho lưu huỳnh cháy trong không khí.
Đốt cháy hoàn toàn khí H2S trong không khí.
Cho Na2SO3 + H2SO4 loãng.
Cho Na2SO3 + H2SO4 đ/nóng.
SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường do:
SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí
SO2 là khí độc,tan trong nước mưa tạo thành axít gây ra sự ăn mòn kim loại.
SO2 vừa có tính chất khử vừa có tính ôxi hoá.
SO2 là một oxit axit
Ở điều kiện bình thường, SO3 là
Chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước.
Chất khí không màu, tan vô hạn trong nước.
Chất lỏng không màu, không tan trong nước.
Chất khí không màu, không tan trong nước.
Phương trình hóa học nào dưới đây thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2.
S + O2 → SO2
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
N2O.
CO2.
SO2.
NO2.
Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là:
CO2.
CO.
SO2.
HCl.
Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen ?
CO2.
SO2.
O2.
H2S.
dung dịch NaOH.
dung dịch giấm ăn.
nước.
dung dịch NH3.
Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2 ?
Dung dịch brom trong nước.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch Ca(OH)2.
Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự tạo thành mưa axit?
cacbon đioxit
lưu huỳnh đioxit
Ozon
CFC
Chọn câu không đúng trong các câu sau:
SO2 làm đỏ quỳ ẩm .
SO2 làm mất màu nước brom
SO2 là chất khí, màu vàng
SO2 làm mất màu cánh hoa hồng
Cho hỗn hợp FeS và FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc, dư, đun nóng, người ta thu được 1 hỗn hợp khí A. Hỗn hợp khí A gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO2 và CO2.
CO và CO2
Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia phản ứng sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 (1)
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (2)
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong các phản ứng trên ?
Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa ; phản ứng (2): H2S là chất khử.
Xét phản ứng: 3S + 2KClO3 → 2KCl + 3SO2 Lưu huỳnh đóng vai trò là:
chất oxi hoá.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
Chất khử.
Chất lưỡng tính.
Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là:
SO2.
O3.
NH3.
CO2.
Sản phẩm của phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O là
K2SO4, MnO2.
KHSO4, MnSO4.
K2SO4, MnSO4, H2SO4.
KHSO4, MnSO4, MnSO4.
SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử, bởi vì
S có mức oxi hóa trung gian.
S có mức oxi hóa cao nhất.
S có mức oxi hóa thấp nhất.
S là phi kim trung bình.
Phản ứng nào dưới đây SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa ?
SO2 + Na2O → Na2SO3
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Na2S, NaHS, CuS2.
Na2S, NaHS, CuS.
NaHS, Na2S, CuS.
NaHS, Na2S, CuS2.
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Trong các hợp chất sau đây của lưu huỳnh, hợp chất nào không thể dùng làm chất khử?
Na2S.
K2SO3.
H2SO4.
SO2.
Cho pthh: SO2 + KMnO4 +H2O → K2SO4 + MnSO4 +H2SO4. Sau khi cân bằng hệ số của chất oxi hoá và chất khử là:
5 và 2.
2 và 5.
2 và 2.
5 và 5.
Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể:
Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong.
Phản ứng được dùng để điều chế SO2 trong công nghiệp là:
3S + 2KClO3đ → 3SO2 + 2KCl.
C + 2H2SO4 đ → 2SO2 + CO2 + 2H2O.
4FeS2 + 11O2 → 8 SO2 + 2Fe2O3.
Cu + 2H2SO4 đ/nóng → SO2 + CuSO4 + 2H2O.
Chọn khẳng định đúng:
Hidro sunfua là một chất ôxi hoá mạnh.
Hidro sunfua là một chất ôxi hoá yếu.
Dung dịch H2S là một axít mạnh.
Hidro sunfua là một chất khử mạnh.
Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng ?
H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl.
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O.
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.
H2S + 4H2O + 4Br2 → H2SO4 + 8HBr.
