Font size
WorksheetsALKANE - ĐỒNG ĐẲNG, Đ PHÂN, DANH PHÁP
Total questions: 60
Worksheet time: 3hrs 53mins
Công thức tổng quát của alkane là
CnH2n+2 (n > 0)
CnH2n+2 (n >1)
CnH2n+2 (n > 2)
CnH2n+2 (n > 3)
Alkane là:
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Chọn phát biểu sai về alkane:
Methane, ethane và các chất cùng phân tử khối của chúng được gọi là alkane.
Là hydrocarbon mạch hở.
Trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Công thức chung là CnH2n+2 với n ≥ 1.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
Từ 1 trở lên.
Từ 2 trở lên.
Từ 3 trở lên.
Từ 4 trở lên.
Với alkane mạch phân nhánh, mạch carbon dài nhất là:
Mạch nhánh.
Mạch phụ.
Mạch chính.
Mạch lớn.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Tên gọi các alkane mạch hở không phân nhánh có 4 nguyên tử carbon và 7 nguyên tử carbon lần lượt là:
Ethane và octane.
Propane và pentane
Pentane và hexane.
Butane và heptane.
Bậc của nguyên tử carbon trong phân tử:
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon xung quanh.
Luôn bằng 4.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử hydrogen xung quanh.
Bằng số liên kết giữa nguyên tử carbon đó với các nguyên tử carbon và hydrogen xung quanh.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane.
Propane.
Butane.
pentane
Nhóm nguyên tử CH3-CH2- có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl.
Butyl.
Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimethylpropane là
(CH3)2CHCH2CH3.
(CH3)4C.
CH3CH2CH2CH2CH3.
CH3CH2CH(CH3)2.
Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp IUPAC của Y là
2,3,3-methylbutane.
2,2,3-đimethylbutane.
2,2,3-trimethylbutane.
2,3,3-trimethylbutane.
Tên gọi theo thứ tự 2 công thức sau: CH3-; C2H6 là
ethyl, methyl.
ethyl; methane.
methyl, propane.
methyl; ethane
Số đồng phân alkane C4H10 là
2
3
1
4
Câu 1: Công thức chung của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A. C7H12.
B. C4H12.
C. C5H12.
D. C6H12.
Câu 1: Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6.
B. C3H6.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 1: Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3.
Câu 1: (CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylpropane.
B. isobutane.
B. butane.
D. 2-methylbutane.
đặc điểm nào sau đây là của hydrocacbon no?
chỉ có liên kết đôi
chỉ có liên kết đơn
có ít nhất một vòng no
có ít nhất một liên kết đôi
Trong phân tử 2, 2, 4 – trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
8
12
16
18
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane
Propanee.
Pentanee.
Hexane.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane
Propane.
Butane.
Pentane
Nhóm nguyên tử CH3– có tên là
Methyl.
Etyl.
Propyl
Butyl.
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl
Isopropyl.
Hai chất 2 – methylpropanee và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H10
Alkane là
Hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có liên kết đơn hoặc đôi.
Dẫn xuất hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Các alkane có bao nhiêu nguyên tử C thì có đồng phân về mạch carbon?
(a)
Tên gọi của chất trong hình là
2,3-dimethylbutane.
2,2-dimethylbutane.
Isobutane.
2,3-dimethylhexane.
Tên thay thế của CH3 - CH3
methane
ethane
Propane
butane
Trong phân tử hydrocarbon X hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là
CH4
C2H4
C2H6
C6H6
Hình bên biểu thị công thức cấu tạo đầy đủ của butane.
Công thức đơn giản nhất của butane là
CH2
C2H5
C2H4
CH
Alkane X có công thức cấu tạo là:
CH3 – CH(CH3) – CH3.
Tên riêng của X là
2 – methylpropane.
isopropane.
isobutane.
2 – methylbutane.
Alkane Y có công thức cấu tạo như sau. Tên của Y là
4,5 – dimethylpentane.
2,3 – methylhexane.
hexane.
2,3 – dimethylhexane
Số đồng phân của alkane C5H12 là
2.
3.
4.
5.
Alkane A có tên gọi là 2,4 – dimethylhexan. Công thức phân tử của A là
C10H22.
C9H20.
C11H24.
C8H18.
Em hãy gọi tên alkane sau
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Em hãy gọi tên alkane sau:
(a)
Chọn ý đúng nhất về alkane
A. Alkane là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử carbon và hydrogen trong phân tử.
B. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-C trong phân tử.
C. Alkane là hydrocarbon no mạch hở chỉ có liên đơn C-C và C-H trong phân tử.
D. Alkane là hydrocarbon no chỉ có liên đơn C-H trong phân tử.
A
B
C
D
Ý nào sau đây đúng khi nói về bậc của nguyên tử carbon
A. Bậc của carbon bằng số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc.
B. Bậc của carbon bằng số nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon cần xác định bậc.
C. Bậc của một nguyên tử carbon trong alkane được kí hiệu bằng số tự nhiên: 1,2,3,...
D. Trong phân tử alkane các nguyên tử carbon đều có bậc IV.
A
B
C
D
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
A. Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
C. Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
A
B
C
D
Theo IUPAC (tên thay thế) alkane CH3-CH2-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 có tên gọi là
A. 2,3-dimethylheptane.
B. 4,5-dimethylpentane.
C. 4,5-dimethylhexane.
D. 2,3-dimethylhexane.
A
B
C
D
Hợp chất C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkane?
3
4
2
6
Cho alkane có công thức cấu tạo là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. Tên gọi của alkane là :
A. 2,2,4-trimethylpentane. B. 2,4-trimethylpentane.
C. 2,4,4-trimethylpentane. D. 2-dimethyl-4-methylpentane.
A
B
C
D
Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alkane?
CH2
C4H10
C2H4
C3H6
Alkane X có công thức cấu tạo là:
CH3 – CH(CH3) – CH3.
Tên riêng của X là
2 – methylpropane.
isopropane.
isobutane.
2 – methylbutane.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alkane chứa liên kết bội.
Alkane là dẫn xuất hydrocarbon.
Alkane chỉ chứa các liên kết đơn.
Alkane đầu dãy đồng đẳng là CH3.
