Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - HÓA HỌC 11
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau.
có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Fe(s)+2HCl(aq)→FeCl2(aq)+H2(g).
H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g).
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g).
H2(g)+O2(g)→H2O(g).
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là base?
CH3COOH.
HCl.
HF.
NH3.
Theo thuyết BrØnsted - Lowry về acid - base, chất nào sau đây là acid?
NH3
C6H12O6
CH3COOH
C2H5OH
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Phản ứng thuận đã dừng.
Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Phản ứng nghịch đã dừng.
Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
Saccharose là chất không điện li vì
phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Sodium chloride.
Benzene.
Ethanol.
Glucose.
Chất nào không là chất điện li
CH3COOH.
C2H5OH
CH3COONH4
CH3COOH
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
HCI.
KNO3.
CH3COOH.
NaOH.
Theo thuyết Brønsted-Lowry, acid là
một chất cho cặp electron.
một chất nhận cặp electron.
một chất cho proton (H+).
một chất nhận proton (H+).
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Đối với phản ứng tỏa nhiệt, cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng?
Không chuyển dịch.
Chuyển dịch sang bên trái (chiều nghịch).
Chuyển dịch sang bên phải (chiều thuận).
Cân bằng chuyển dịch về phía tạo nhiều sản phẩm hơn.
Xét c��n bằng sau: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) có ∆rH2980 > 0. Để tăng lượng NO thu được nhiều hơn có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Cho cân bằng hoá học trong bình kín: 2SO2 (g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g), biết phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm nồng độ O2, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi giảm nồng độ SO3, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: H2O(g) + CO(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) ∆rH2980 < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm khí H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen
tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
Số hiệu nguyên tử của nitrogen là
6.
7.
8.
9.
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Chất nào sau đây có thể tạo thành từ phản ứng trực tiếp giữa hai đơn chất?
NO2.
NH3.
FeCl2.
Cl2O.
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O.
HCl.
H3PO4.
O2 (Pt, to).
Khí nào sau đây tan trong nước thu được dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu hồng:
Nitrogen.
Ammonia.
Sulfur dioxide.
Hydrogen chloride.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là?
HCl.
Phenolphthalein.
NaOH.
Nước cất.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2.
NO.
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N = N.
N ≡ N.
N - N.
N → N.
Công thức phân tử của ammonia là
NH2
NH5
NH3
NH4
Trong ammonia, nitrogen có số oxi hoá là
+3.
-3.
+4.
+5.
Phân tử ammonia có dạng hình học là
chóp tam giác.
chữ T.
chóp tứ giác.
tam giác
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
H2SO4.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
H2SO4.
NaOH.
NaCl.
NaNO3.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?
NH3 + HCl → NH4Cl.
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
2NH3 + 3CuO → 3Cu + 2N2↑ + 3H2O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.
Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?
Tạo khí quyển trơ (giảm nguy cơ cháy nổ….).
Tổng hợp ammonia.
Tác nhân làm lạnh (bảo quản thực phẩm, mẫu vật sinh học…).
Sản xuất phân lân.
Số hiệu nguyên tử của sulfur là
12
14
16
18
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường
Màu vàng
Thể rắn.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Chọn phát biểu đúng về tính chất vật lí của sulfur ở điều kiện thường?
Chất khí, mùi hắc, tan nhiều trong nước.
Chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.
Chất rắn, không màu, không tan trong nước.
Chất lỏng, sánh như dầu, hút ẩm mạnh.
Phát biểu nào sau đây sai về sulfur?
Điều kiện thường là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.
Tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất và hợp chất.
Tan nhiều trong benzene, ethanol, dầu hỏa.
Sulfur có hai dạng thù hình là dạng đơn tà và dạng tà phương.
Bột sulfur phản ứng với chất nào ở điều kiện thường?
H2.
O2.
Hg.
Fe.
Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì có hiện tượng gì?
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Không có hiện tượng gì.
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2.
S + 3F2 → SF6.
S + Hg → HgS.
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà S thể hiện tính khử
3
2
4
1
Các số oxi hoá đặc trưng của sulfur trong hợp chất là
-2; 0 ; +4
0 ; +2 ; +4 ;+6.
0 ; +4 ; +6
-2 ; +4: +6
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01 M là
2
12
10
4
Dung dịch HNO3 0,1 M có pH bằng
3
2
4
1
Dung dịch Ba(OH)2 0,005 M có pH bằng
3
2
11
12
Dung dịch NaOH 0,001 M có pH là
11
12
13
14
Dung dịch Ba(OH)2 0,0005 M có pH là
11
2
12
10
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.
Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.
Nồng độ ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.
Tiến hành đo pH của dung dịch X thấy giá trị pH = 9. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Dung dịch X là một acid mạnh.
Dung dịch X có môi trường kiềm.
Dung dịch X là một base mạnh.
Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Nitrogen là một trong những thành phần chính của không khí, hàm lượng của nó rất cao, các nhà khoa học đã thiết kế một loại động cơ hơi nước sử dụng nitrogen lỏng, sử dụng sự bay hơi của nitrogen lỏng để chạy đầu máy xe lửa, từ đó đạt được mục đích tiết kiệm năng lượng. Cơ sở chính của ứng dụng này là
Điểm sôi của nitrogen lỏng là -195,8°C, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ bình thường.
Phản ứng giữa nitrogen và oxygen tỏa nhiệt.
Nitrogen cháy trong không khí.
Nitrogen chiếm khoảng 78% (thể tích) trong không khí.
Ammonia (NH3) tan nhiều trong nước do
NH3 nhẹ hơn không khí.
NH3 là phân tử không phân cực.
Phân tử NH3 phân cực, có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
NH3 tồn tại ở trạng thái khí.
Mục đích chính của chuẩn độ acid - base là
Xác định xem phản ứng hóa học có xảy ra hay không.
Xác định nồng độ của một chất bằng dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.
Kiểm tra lại nồng độ của dung dịch đã biết.
Để kiểm tra chất lượng của chất phản ứng.
Tính base của NH3 do
trên N còn cặp electron tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
