Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA ARENE
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Xylene là tên thường gọi của chất nào dưới đây?
A. methylbenzene
B. isopropylbenzene
C. dimethylbenzene
D. ethylbenzene
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
A. phenyl và benzyl.
B. vinyl và allyl.
C. allyl và vinyl.
D. benzyl và phenyl.
[KNTT - SBT] Chất nào sau đây là chất rắn, màu trắng?
A. Benzene
B. Toluene
C. Styrene
D. Naphthalene
Khi được chiếu sáng, benzene có thể phản ứng với Cl2 tạo thành sản phẩm nào?
A. C6H5Cl
B. C6H11Cl
C. C6H6Cl6
D. C6H12Cl6
[KNTT - SBT] Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?
A. C8H16.
B. C8H14.
C. C8H12.
D. C8H10.
Hydrocarbon X có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của X là
A. dimethylbenzene.
B. o-diethylbenzene.
C. m-dimethylbenzene.
D. m-diethylbenzene.
Công thức cấu tạo thu gọn của cumene là
A. C6H4(C2H5)2.
B. C6H5CH2CH2CH3.
Công thức cấu tạo thu gọn của toluene là
A. C6H5CH3.
B. C6H5CH2CH3.
C. C6H5CH=CH2.
D. C6H5CH(CH3)2.
Cho ba đồng phân của hydrocarbon thơm có hai nhóm thế A, B như sau: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. (2) là đồng phân meta.
B. (1) là đồng phân ortho.
C. (3) là đồng phân para.
D. (1), (2), (3) là đồng phân không gian.
[KNTT - SBT] Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?
A. Benzene
B. Toluene
C. Styrene
D. Naphthalene
[KNTT - SBT] Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?
A. Benzene
B. Toluene
C. Styrene
D. Naphthalene
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: Tên gọi của Y là
A. ethylbenzene.
B. m-diethylbenzene.
C. o-diethylbenzene.
D. p-diethylbenzene.
Công thức cấu tạo thu gọn của cumene là
A. C6H4(C2H5)2
B. C6H5CH2CH2CH3
C. C6H4(CH3)2
D. C6H5CH(CH3)2
Công thức cấu tạo thu gọn của p-xylene là
A. p-CH3C6H4CH3
B. m-CH3C6H4CH3
C. p-CH3C6H4C2H5
D. p- C2H5C6H4C2H5
Các ankylbenzene hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là
A. CnH2n-6 (n ≥ 2).
B. CnH2n+2 (n ≥ 6).
C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các arene như benzene, toluene, xylene thường tách được bằng cách chưng cất dầu mỏ và nhựa than đá.
B. Từ alkane có thể điều chế được arene bằng phản ứng reforming
C. Ethylbenzene có thể được điều chế từ phản ứng giữa benzene với ethylene.
D. Benzene và toluene có mùi thơm dễ ch
[KNTT - SBT] Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?
A. Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene.
B. Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng.
C. Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane.
D. Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1: 1.
Benzene không làm mất màu dung dịch nước bromine nhưng có thể phản ứng với brom khan khi có mặt xúc tác iron (III) bromine. Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng cộng
C. Phản ứng tách
D. Phản ứng đốt cháy
[CD - SBT] Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?
A. Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane.
B. Người ta có thể khai thác/ điều chế toluene và benzene từ nhựa than đá.
C. Người ta có thể khai thác/ điều chế benzene bằng phản ứng trimer hoá acetylene.
D. Người ta có thể khai thác benzene từ dầu mỏ hoặc điều chế benzene bằng phản ứng reforming hexane.
Công thức phân tử của anthracene là
A. C16H18
B. C14H8
C. C14H12
D. C14H10
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%. Trên phổ khối lượng của Y có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 104. Công thức cấu tạo phân tử của Y là
C6H5CH=CH2
CH3C6H4CH3
C6H5C≡CH
C6H5C2H5
Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác), benzene tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
HCl, HNO3, Cl2, H2
HNO3, H2, Cl2, H2O
HNO3, Cl2, KMnO4, Br2
HNO3, H2, Cl2, O2
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Khó hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và m – nitrotoluene.
Dễ hơn, tạo ra m – nitrotoluene và p – nitrotoluene.
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
1-bromo-3-methtyl-4-nitrobenzene
4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene
1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene
4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene
Số nguyên tử carbon và hydrogen trong benzene lần lượt là:
A. 12 và 6.
B. 6 và 6.
C. 6 và 12.
C. 6 và 14.
Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30 °C. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60 °C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene.
Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
Đã xảy ra phản ứng
Một trong những ứng dụng của toluene là
Làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu.
Làm chất đầu để sản xuất methylcyclohexane.
Làm chất đầu để điều chế phenol.
Làm chất đầu để sản xuất polystyrene
[CD - SBT] Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Khí oxygen dư.
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
Benzene
Toluene
o-xylene
Naphthalene
Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng
1: 2
2: 1
2: 3
3: 2
Benzene là không đúng?
A. Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
B. Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
C. Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
D. Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Công thức của các chất Y, Z, T lần lượt là
A. C6H6C16; C6H5Cl; HCl.
B. C6H5Cl; C6H6C16; HCl.
C. C6H5C15(CH3); C6H5CH2Cl; HCl.
D. C6H5CH2Cl; C6H5C15(CH3); HCl
Số liên kết π trong phân tử anthracene là bao nhiêu?
A. 9
B. 7
C. 8
D. 6
Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là
4-chloro-1-bromo-3-nitrobenzene
4-bromo-1- chloro-2-nitrobenzene
4-chloro-1-bromo-5-nitrobenzene
4-bromo-1-chloro-6-nitrobenzene
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các arene đều là những chất có mùi.
Các arene đều là những chất gây hại cho sức khỏe.
Do có nhiều liên kết đôi trong phân tử nên benzene cũng thuộc nhóm alkene.
Benzene và toluene thường dùng làm dung môi hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene.
Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm.
Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n-6 (n > 6).
[KNTT - SBT] Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
Biết độ dài liên kết C=C là 134pm, liên kết C-C là 154 pm. Thực tế 3 liên kết π trong vòng benzene không cố định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?
125 pm
132 pm
160 pm
139 pm
Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzene?
A. C10H16
B. C9H14BrCl
C. C8H6Cl2
D. C7H12
Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?
A. Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene.
B. Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác.
C. Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene.
D. Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Tính chất nào không phải của benzene?
A. Tác dụng với Br2 (to, FeBr3)
B. Tác dụng với HNO3(đ) /H2SO4(đ)
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4
D. Tác dụng với Cl2, as
Dung dịch bromine có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?
etene và propene.
ethylene và styrene.
methane và propane.
toluene và styrene.
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt FeBr3) là
p-bromotoluene và m-bromotoluene
benzyl bromide
o-bromotoluene và p-bromotoluene
o-bromotoluene và m-bromotoluene
Cho hai hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12:
A. Đồng phân không gian.
B. Đồng phân vị trí nhóm thế trong vòng benzene.
C. Đồng phân mạch carbon.
D. Đồng phân vị trí liên kết đôi.
Cho sơ đồ phản ứng sau: C6H5CH2CH342oKMnO4,HCltXYX và Y đều là các sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
C6H5COOH, C6H5COOK.
C6H5CH2COOK, C6H5CH2COOH.
C6H5COOK, C6H5COOH.
C6H5CH2COOH, C6H5CH2COOK.
[KNTT - SBT] Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤ 50 0C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
A. Tên của X là nitrobenzene.
B. X là chất lỏng, sánh như dầu.
C. X có màu vàng.
D. X tan tốt trong nước.
Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?
benzene, toluene và styrene.
benzene, ethylbenzene và phenylacetylene
benzene, toluene và hex – 1 – ene.
benzene, toluene và hexane.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Benzene và ankylbenzene là chất lỏng không màu, hầu như không tan trong nước.
Benzene có khả năng hòa tan nhiều đơn chất và hợp chất như bromine, iodine, cao su.
Các hydrocarbon thơm còn được gọi là arene.
Công thức chung của benzene và ankylbenzene là CnH2n-6 (n ≥ 2)
So với benzene, khả năng phản ứng của toluene với dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ) như thế nào?
Dễ hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – nitrotoluene
Khó hơn, tạo ra o – nitrotoluene và p – n
Cho sơ đồ phản ứng sau: C6H5CH(CH342oKMnO4,HCltXYX và Y đều là các sản phẩm hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C6H5CH(COOH)2.
C6H5COOH.
C6H5COOK.
C6H5 CH(COOK)2.
Đồng đẳng của benzene là
(a), (d)
(a), (e)
(a), (b), (c), (d)
(a), (b), (c), (e)
Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?
A. C7H8
B. C10H8
C. C11H18
D. C8H8
[CD - SBT] Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch tím ở điều kiện thường.
B. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
C. Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
D. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Số hydrocarbon thơm có cùng công thức phân tử C 9 H 12 là
A. 7
B. 9
C. 5
D. 8
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
Cl2/FeCl3,t0.
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là
A. C3H4
B. C6H8
C. C9H12
D. C12H16
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?
A. C8H10
B. C6H8
C. C8H8
D. C9H12
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
Tất cả nguyên tử carbonn và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
Các góc liên kết đều bằng 109,5°.
Các độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau
