NEW
Font size
WorksheetsK11- ÔN THI GIỮA KÌ 2- SỐ 01
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
NaOH.
HF.
C2H5OH.
CH3COOH.
Đối với cân bằng H2O(l) ⇌ H2O(g), điều gì xảy ra nếu tăng áp suất chung của hệ?
Nước bốc hơi nhiều hơn.
Nước bốc hơi ít hơn.
Nhiệt độ sôi của nước được tăng lên
Không có sự thay đổi.
Xét cân bằng sau. N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) có > 0. Để tăng lượng NO thu được nhiều hơn có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Tăng áp suất.
Tăng nhiệt độ.
Giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ.
(NB). Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.
Fe + S FeS
Chất nào sau đây là chất điện li?
KCl.
CH3CHO.
C2H5OH.
C6H12O6.
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Fe(OH)3(s) được thêm vào nước và phân ly thành các ion thành phần của nó theo phương trình.
Fe(OH)3(s) ⇌ Fe3+(aq) + 3OH–(aq). Biểu thức hằng số cân bằng của cân bằng trên là
Kcb = [Fe3+][OH–]
Kcb = [Fe3+][3OH–]
Kcb = [Fe3+][3OH–]3
Kcb = [Fe3+][OH–]3
Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng? '
Các alkane từ Cl1 đến C20 được dùng làm nến và sáp.
Propane C3H8 và butane C4Hl0 được sử dụng làm khí đốt.
Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm.
Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel.
Cho cân bằng hoá học sau.
4NH3(g) + 5O2 ⇌ 4NO(g) + 6H2O(g) = -905 kJ.
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Giảm nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Giảm nồng độ của O2.
Thêm xúc tác Pt
Câu 1. Cho các cân bằng hóa học sau.
(a) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) (b) 2NO2(g) ⇌ N2O4(g).
(c) 3H2(g) + N2(g) ⇌ 2NH3(g) (d) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g).
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
(b).
(a).
(c).
(d).
Khi tăng áp suất chung của phản ứng. N2 +3H2 ⇌ 2NH3 cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều thuận.
Không chuyển dịch
chuyển dịch theo chiều nghịch.
Không xác định được
Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2.
HCl.
Ba(OH)2.
C6H12O6
Dung dịch trong nước của chất nào sau đây có pH > 7?
KCl.
KOH.
NaNO3.
H2SO4.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng.
4NH3(g) + 3O2(g) ⇌ 2N2(g) + 6H2O(g) < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi.
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Loại bỏ hơi nước.
Dịch dạ dày (pH=2) có môi trường gì?
acid.
base.
Trung tính.
Lưỡng tính.
Chất nào không là chất điện li?
CH3COOH.
CH3COONa.
CH3COONH4.
CH3OH.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HNO3.
CH3COOH.
C2H5OH.
HF.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium.
Calcium, magnesium.
Nitrate, phosphate.
Chloride, sulfate.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2.
NO.
Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?
Không sử dụng phương tiện giao thông.
Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị.
Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh
Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá
Khí thải từ sản suất công nghiệp, từ các động cơ ô tô và xe máy,… là nguyên nhân gây ra mưa acid. Những chất khí chủ yếu trong khí thải trực tiếp gây ra mưa acid là
SO2, CO.
SO2, NO2.
CO2, CO.
NO2, CO2.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
chưng cất.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
Câu 1. Phản ứng nào sau đây không được coi là phản ứng trong quá trình sản xuất H2SO4 từ nguyên liệu ban đầu là sulfur?
S(s) + O2(g) -->SO2(g)
2SO2(g) + O2(g) --> 2SO3(g)
SO3(g) + H2O --> H2SO4
nSO3(g) + H2SO4--> H2SO4.nSO3
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
. Ozone.
Argon
Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?
S + O2 -->SO2
S + 2Na -->Na2S
S + 2H2SO4 (l) -->3SO2 + 2H2O
S + 6HNO3 (l)-> H2SO4 + 6NO2
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
H2.
O2.
Li.
Mg.
Công thức phân tử của ammonia là
N2.
HNO3.
NH3.
NH4+.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng là
Màu nước đục, nước ao có màu xanh đen.
Rong, tảo trong ao, hồ phát triển mạnh.
Tảo xanh phát triển dày đặc trong nước.
Nước ao, hồ trong, các loại tảo phát triển chậm.
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
H2.
O2.
Li.
Mg.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố
carbon và hydrogen.
carbon, hydrogen vȧ oxygen.
carbon.
carbon và nitrogen.
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
CO2.
K2CO3.
C2H4.
CO
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Đa số hợp chất hữu cơ dễ cháy, kém bền với nhiệt.
Phản ứng của chất hữu cơ thường xảy ra chậm và không theo một hướng nhất định.
. Liên kết trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết ion.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH, CH3OCH3.
HCHO, CH3CHO.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Câu 1. Phương pháp chưng cất được sử dụng để tách hỗn hợp các chất lỏng dựa trên nguyên tắc?
Sự khác nhau về độ hòa tan của hai chất.
Sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của hai chất.
Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của hai chất.
Sự khác nhau về khả năng hấp phụ, hòa tan chất trong hai pha động và pha tĩnh.
Chất hữu cơ X được sử dụng khá rộng rãi trong ngành y tế với tác dụng chống vi khuẩn, vi sinh vật. Kết quả phân tích nguyên tố X như sau 52,17% C, 13,04% H về khối lượng, còn lại là oxygen. Phân tử khối của X được xác định thông qua phổ khối lượng, peak ion [M+] có giá trị m/z lớn nhất bằng 46. Công thức phân tử của X là.
C2H6O.
C2H6O2.
CH3O.
C3H6O.
Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
Làm đường cát, đường phèn từ mía.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
Nấu rượu để uống.
Ngâm rượu thuốc.
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy để xuất giải pháp để tách rượu ra khỏi nước?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6.
C3H6.
C4H10.
C5H12.
Hợp chất (CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là
2-methylpropane.
isobutane.
butane.
2-methylbutane.
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2
3
4
5
Thành phần chủ yếu của gas được dùng làm nhiên liệu đun nấu trong gia đình là
methane và ethane.
methane và propane.
propane và butane.
Ethane và propane.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết bền vững.
Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
Trong phân tử methane, bốn liên kết hướng về bốn đỉnh của một hình tứ giác.
Alkane ở thể khí là
C5H12.
C3H6.
C9H21.
C3H8.
Công thức cấu tạo của 2,2-dimethylbutane là
CH3 – CH2 – CH2 – CH3.
CH3 – CH2 - C(CH3)2 – CH3.
CH3 – CH2 – CH3.
CH3 – C(CH3)2 – CH3.
Oxi hóa hoàn toàn alkane C4H10 bởi oxygen thu được hỗn hợp sản phẩm nào sau đây?
CO2 và H2O.
CO và H2O.
C2H5COOH và H2O.
C và H2O.
Trong điều kiện thích hợp, hydrocarbon X phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1, thu được tối đa bốn dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau. Hydrocarbon X là chất nào sau đây?
pentane.
2,2-dimethylpropane.
2,2-dimethylbutane
2-methylbutane.
Công thức phân tử của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là
C7H12.
C4H12.
C5H12.
C6H12.
Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là gốc ankyl, có công thức chung là
CnH2n-1 (n ≥ 1).
CnH2n+1 (n ≥ 1).
CnH2n+1 (n ≥ 2).
CnH2n-1 (n ≥ 2).
Công thức chung của alkane là
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n-6 (n ≥6).
CnH2n (n ≥2).
Công thức chung của alkene là
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n-6 (n ≥6).
CnH2n (n ≥2).
Công thức chung của alkyne là
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n+2 (n ≥1)
CnH2n-6 (n ≥6).
CnH2n (n ≥2).
Công thức chung của benzene và đồng đẳng là
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n-6 (n ≥6).
CnH2n (n ≥2).
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C≤8) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) chỉ tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro duy nhất?
2
3
4
5
Hợp chất CH3-CH2-CH3 có tên gọi là
methane.
ethane.
propane.
butane.
