Font size
Worksheetsôn Hidrocacbon
Total questions: 60
Worksheet time: 58mins
Khi hiđrat hoá 2-metyl but-2-en thì thu được sản phẩm chính là:
Công thức chung của ankan là
CnH2n
CnH2n +2
CnH2n - 2
CnH4n
Phản ứng đặc trưng của ankan là
phản ứng cộng
phản ứng thế
phản ứng tách
phản ứng đốt cháy
Ankan C4H10 có số đồng phân là
2
3
4
5
Ankan CH3-CH(CH3)CH2CH3 có tên thay thế là
2-metylpropan
3-metylbutan
2-metylbutan
3-metylpentan
Tên nào sau đây là tên thông thường của ankan
metan
propan
isobutan
pentan
3-metylpentan có công thức cấu tạo là
CH3CH(CH3)CH2CH2CH3
CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH3
CH3CH(CH3)CH3
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
Ankan nào sau đây có C bậc III
butan
propan
2-metylbutan
pentan
Ankan X có chứa 82,76% cacboon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là
6.
8.
10.
12.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :
metan.
etan.
propan.
butan.
Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylbut-3-en.
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-in.
Theo quy tắc cộng Maccopnhicop, propen phản ứng với HCl, thu được sản phẩm chính là:
1-Clopropan.
propan.
2-Clopropan.
1,2-điClopropan.
Cho các chất sau:
CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2;
CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3;
CH3–C(CH3)=CH–CH3;
CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là:
1.
2.
3.
4.
Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu đen cần V lít khí C2H4 (đktc). Giá trị tối thiểu của V là
2,240 .
2,688.
4,480.
1,344.
Propan không tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng tách
Phản ứng cháy
Anken có tên gọi khác là
parafin
olefin
prafin
caboxyl
Chất X có công thức CH3 – CH2 - CH2 - CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylpent-3-en
pent-2-en
2-metylpent -2-en
pent-1-en
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH2 = CH – CH2 – CH3
CH3 – CH – CH2-CH3
CH3 – CH = CH – CH2 – CH3
(CH3)2CH – CH = CH2
Hợp chất trên thuộc dãy
ankan
ankin
ankađien
anken
Đốt cháy hoàn toàn 25,2 gam ankan X, thu được 37,8 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H8
C4H10
C5H10
C5H12
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25% và 75%.
33,33% và 66,67%.
40% và 60%.
35% và 65%.
Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
CH3CH=CH2 (I);
CH3CH=CHCl (II);
CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);
C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V).
A. (I), (IV), (V).
B. (II), (IV), (V).
C. (III), (IV).
D. (II), III, (IV), (V).
Ankan A có 17,24% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là
2
3
4
5
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. CTPT của X là
C2H6
C3H6
C4H10
C3H8
4,2 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 12 gam Br2. A tác dụng HBr chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. A có tên là:
etilen.
but - 2-en.
hex- 2-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Dẫn từ từ 5,6 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là
8
12
16
20
Cho 6,72 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 5,6 gam. Số mol metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,1 và 0,2
0,05 và 0,25
0,2 và 0,1
0,15 và 0,25
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,propen,but-1-en thu được 52,8g CO2 và 21,6g nước. Giá trị của a là:
18,8g
18,6g
16,8g
16,4g
m gam hỗn hợp gồm C3H6, C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là:
3,36.
2,24.
4,48.
1,12.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình I tăng 4,14g, bình II tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là:
0,06
0,09
0,03
0,045
Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn?
C2H4
C2H2
C2H6
C3H4
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
0,2
0,1
0,25
0,15
Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,1
0,3
0,4
0,2
Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là
0,07
0,05
0,015
0,075
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (lít, đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
70,0.
78,4.
84,0.
56,0.
Đốt cháy a mol hiđrocacbon Z thu được 0,25 mol CO2 và 0,30 mol H2O. Giá trị của a là
0,05.
0,25.
0,30.
0,15.
Tên thay thế của chất sau là:
CH3 – CH(CH3) – C ≡ C – CH2 – CH3
2-metyl hex-3-en
2-metyl hex-3-in
Etyl isopropyl axetilen
5-metyl hex-3-in
Propin có công thức cấu tạo là:
CH2=CH-CH3
CH≡CH
CH3-CH2-CH3
CH3-C≡CH
Chất nào sau đây là ankin?
But-2-en
Propan
Axetilen
Butilen
Cho phản ứng sau:
CH≡CH + AgNO3 + NH3 → X + NH4NO3.
X là:
CH≡CAg
CAg≡CAg
AgC≡C-CH3
AgC≡C-CAg3
Phương pháp chủ yếu để sản xuất axetilen trong công nghiệp hiện nay là:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
C2H4 → C2H2 + H2
2CH4 → C2H2 + 3H2
C2H6 → C2H2 + 2H2
Dẫn 4,48 lít (đktc) axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
21,6 gam.
48 gam.
26,6 gam
24 gam.
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau:
Tên của X là:
A. 4-metylpent-2-in.
B. 2-metylpent-3-in.
C. 4-metylpent-3-in.
D. 2-metylpent-4-in.
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3?
A. C4H10 ,C4H8.
B. C4H6, C3H4.
C. Chỉ có C4H6.
D. Chỉ có C3H4.
Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng: Phản ứng cháy trong oxi, phản ứng cộng brom, phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, to), phản ứng thế với dd AgNO3 /NH3:
A. etan.
B. etilen.
C. axetilen.
D. But-2-in.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch thẳng. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 tạo ra 292 gam kết tủa. CTCT của X có thể là:
A. CH ≡CC≡CCH2CH3.
C. CH≡CCH2CH=C=CH2.
B. CH≡CCH2C≡CCH3.
D. CH≡CCH2CH2C≡CH.
4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M. CTPT X là:
A. C5H8.
B. C2H2.
C. C3H4.
D. C4H6.
X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin, anken, ankan). Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol brom. Phát biểu nào dưới đây đúng:
A. X có thể gồm 2 ankan.
B. X có thể gồm 2 anken.
C. X có thể gồm 1 ankan và 1 anken.
D. X có thể gồm 1 anken và một ankin.
Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên:
A. 16 gam.
B. 24 gam.
C. 32 gam.
D. 4 gam.
Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Giá trị của m là
A. 14,4.
B. 10,8.
C. 12.
D. 56,8.
Đốt cháy 1 hiđrocacbon A được 22,4 lít khí CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) (l) tham gia phản ứng là:
A. 24,8.
B. 45,3.
C. 39,2.
D. 51,2.
Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni, to). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Thể tích của CH4 và C2H2 trước phản ứng là:
A. 2 lít và 8 lít.
B. 3 lít và 7 lít.
C. 8 lít và 2 lít.
D. 2,5 lít và 7,5 lít.
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:
A. 1,20 gam.
B. 1,04 gam.
C. 1,64 gam.
D. 1,32 gam.
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2; 0,15 mol C2H4; 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni xúc tác 1 thời gian được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2 và H2O lần lượt là:
A. 39,6 và 23,4.
B. 3,96 và 3,35.
C. 39,6 và 46,8.
D. 39,6 và 11,6.
