wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý 9-Ôn tập học kì 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì

a)

chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

b)

chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.

c)

có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.

d)

không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.

2.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi

a)

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia khúc xạ và tia tới.

c)

tia khúc xạ và mặt phân cách.

d)

tia khúc xạ và điểm tới.

3.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới (i) là góc tạo bởi:

a)

tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia tới và tia khúc xạ.

c)

tia tới và mặt phân cách.

d)

tia tới và điểm tới.

4.

Điều nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.

b)

Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.

c)

Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

d)

Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

5.

Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì

a)

r < i.

b)

r > i.

c)

r = i.

d)

2r = i.

6.

Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì

a)

quả bóng bị trái đất hút.

b)

một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

c)

quả bóng đã thực hiện công.

d)

thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

7.

Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do:

a)

thế năng xe luôn giảm dần.

b)

động năng xe luôn giảm dần.

c)

động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.

d)

động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.

8.

Nội dung nào sau đây thể hiện đầy đủ định luật bảo toàn năng lượng?

a)

Năng lượng không tự sinh ra mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.

b)

Năng lượng không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.

c)

Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một dạng năng lượng khác.

d)

Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một hay nhiều dạng năng lượng khác.

9.

Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng

a)

900.

b)

600.

c)

300.

d)

00.

10.

Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?

a)

Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.

b)

Khi góc tới bằng 450 thì góc khúc xạ bằng 450

c)

Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.

d)

Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ cũng bằng 00.

11.

Một tia sáng khi truyền từ nước ra không khí thì:

a)

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

b)

Tia khúc xạ luôn nằm trùng với pháp tuyến.

c)

Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc 300.

d)

Góc khúc xạ nằm trong môi trường nước.

12.

Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

đi qua tiêu điểm.

b)

song song với trục chính.

c)

truyền thẳng theo phương của tia tới.

d)

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

13.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

b)

song song với trục chính.

c)

truyền thẳng theo phương của tia tới.

d)

đi qua tiêu điểm.

14.

Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

truyền thẳng theo phương của tia tới.

b)

đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm.

c)

song song với trục chính.

d)

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

15.

Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính

a)

Thuỷ tinh trong.

b)

Nhựa trong.

c)

Nhôm

d)

Nước

16.

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm

a)

là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.

b)

mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.

c)

mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.

d)

mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính.

17.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

a)

phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

phần rìa và phần giữa bằng nhau.

d)

hình dạng bất kỳ.

18.

Tiêu cự của thấu kính hội tụ làm bằng thủy tinh có đặc điểm

a)

Thay đổi được.

b)

Không thay đổi được.

c)

Các thấu kính có tiêu cự như nhau.

d)

Thấu kính dày hơn có tiêu cự lớn hơn.

19.

Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng

a)

Truyền thẳng ánh sáng.

b)

Tán xạ ánh sáng.

c)

Phản xạ ánh sáng.

d)

Khúc xạ ánh sáng.

20.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ

a)

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.

b)

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.

c)

Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.

d)

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

21.

Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng

a)

bất kỳ đi qua quang tâm của thấu kính.

b)

đi qua hai tiêu điểm của thấu kính .

c)

tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.

d)

đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.

22.

Chùm tia ló của thấu kính hội tụ có đặc điểm là

a)

chùm song song.

b)

lệch về phía trục chính so với tia tới.

c)

lệch ra xa trục chính so với tia tới.

d)

phản xạ ngay tại thấu kính.

23.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính ảnh A’B’

a)

là ảnh ảo .

b)

nhỏ hơn vật.

c)

ngược chiều với vật.

d)

vuông góc với vật.

24.

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

a)

ảnh ảo ngược chiều vật.

b)

ảnh ảo cùng chiều vật.

c)

ảnh thật cùng chiều vật.

d)

ảnh thật ngược chiều vật.

25.

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là

a)

ảnh thật, ngược chiều với vật.

b)

ảnh thật, cùng chiều với vật.

c)

ảnh ảo, ngược chiều với vật.

d)

ảnh ảo, cùng chiều với vật.

26.

Có thể dùng kính lúp để quan sát

a)

Trận bóng đá trên sân vận động.

b)

Một con vi trùng.

c)

Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.

d)

Kích thước của nguyên tử.

27.

Phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây khi nói về kính lúp là:

a)

Kính lúp là dụng cụ bổ trợ cho mắt khi quan sát các con vi khuẩn.

b)

Kính lúp thực chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

c)

Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát rõ hơn ảnh thật của những vật nhỏ.

d)

Kính lúp thực chất là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.

28.

Thấu kính phân kì là loại thấu kính

a)

có phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

d)

có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.

29.

Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ?

a)

có phần rìa mỏng hơn ở giữa.

b)

làm bằng chất liệu trong suốt.

c)

có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm.

d)

có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm.

30.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló

a)

đi qua tiêu điểm của thấu kính.

b)

song song với trục chính của thấu kính.

c)

cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.

d)

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm của thấu kính.