Worksheetshóa 9 cuối kì 2
Total questions: 47
Worksheet time: 27mins
Metan có công thức phân tử là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
etilen có công thức phân tử là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
benzen có công thức phân tử là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Khi quả chín thường tiết ra một loại khí. Công thức khí là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Khí có nhiều trong các mỏ than, mỏ dầu là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Khí ứng dụng hàn xì kim loại là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Để điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng hóa chất là
CaC2.
Al4C3.
C2H5OH.
CH4.
Để điều chế metan trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng hóa chất là
CaC2.
Al4C3.
C2H5OH.
CH4.
Để điều chế etilen trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng hóa chất là
CaC2.
Al4C3.
C2H5OH.
CH4.
Để điều chế axetilen trong công nghiệp người ta sử dụng hóa chất là
CaC2.
Al4C3.
C2H5OH.
CH4.
Kết luận nào sau đây đúng?
Benzen là chất lỏng không màu, không tan trong nước.
Benzen là chất khí không màu, không tan trong nước.
Benzen là chất lỏng màu xanh, không tan trong nước.
Benzen là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước.
Rượu etylic (C2H5OH) tác dụng được với Na thu được chất nào sau đây?
C2H5Na.
C2Na2.
C2H5ONa.
NaOH.
CH3COOH (axit axetic) không tác dụng với chất nào sau đây?
NaOH.
Na.
NaCl.
Na2CO3.
Công thức hóa học rượu etylic là
C2H5OH.
C2H4.
CH3COOH.
C6H6.
Công thức hóa học axit axetic là
C2H5OH.
C2H4.
CH3COOH.
C6H6.
Glucozơ còn được gọi là đường nào sau đây?
Đường mía.
Đường phèn.
Đường củ cải.
Đường nho.
saccarozo có nhiều trong loại nào sau đây?
Đường mía.
Đường mật ong
gỗ
Đường nho.
saccarozo có nhiều trong loại nào sau đây?
củ cải đường
khoai
bông
gạo
Chất béo có nhiều trong
mỡ động vật.
Gỗ.
lòng trắng trứng.
tóc.
Chất béo có nhiều trong
dầu thực vật
bông.
Thịt nạc.
dầu bôi trơn máy
Kết luận nào sau đây sai?
Saccarozơ là chất rắn, vị ngọt.
Xăng là một loại nhiên liệu lỏng.
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
Thủy phân hoàn saccarozơ thu được xenlulozơ.
Kết luận nào sau đây đúng?
Benzen là chất lỏng không màu, độc.
Benzen là chất khí không màu, không độc.
Benzen là chất lỏng màu xanh, độc.
Benzen là chất lỏng không màu, không độc.
Rượu etylic (C2H5OH) tác dụng được với chất nào sau đây?
NaOH.
nước.
dung dịch brom
Na
CH3COOH tác dụng với C2H5OH thu được chất nào sau đây?
CH3OH.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3OC2H5.
Kết luận nào sau đây sai?
Saccarozơ là chất rắn, vị ngọt.
Dầu hỏa là một loại nhiên liệu lỏng.
Thủy phân chất béo trong môi trường axit, thu được axit béo và glixerol.
Thủy phân hoàn toàn chất béo thu được glucozơ.
Rượu etylic (C2H5OH) tác dụng được với K thu được chất nào sau đây?
C2H5K.
C2K2.
C2H5OK.
KOH.
CH3COOH (axit axetic) không tác dụng với chất nào sau đây?
NaOH.
Na.
Cu
Na2CO3.
Rượu etylic được lên men trực tiếp từ chất nào sau đây?
Glucozơ.
Giấm ăn.
Cao su.
Tơ tằm.
Kết luận nào sau đây sai?
Saccarozơ là chất rắn, vị ngọt.
Xăng là một loại nhiên liệu lỏng.
Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
Thủy phân hoàn toàn chất béo thu được rượu etylic.
Đốt cháy hoàn toàn rượu etylic (C2H5OH) trong khí oxi thu được sản phẩm là
C và H2O.
CO và H2O
C và H2.
CO2 và H2O.
CH3COOH tác dụng với Na2O thu được nước và chất nào sau đây?
CH3CONa.
CH3COONa2
CH3COONa
(CH3COO)2Na.
Kết luận nào sau đây đúng?
Benzen là có cấu tạo vòng 6 cạnh và 3 nối đôi cách đều bằng 3 nối đơn.
Benzen là chất khí không màu, mùi thơm.
Benzen là chất lỏng màu xanh, mùi thơm.
Benzen là chất lỏng không màu, tan tốt trong nước.
Rượu etylic (C2H5OH) tác dụng được với Na thu được muối natri etylat và chất nào sau đây
H2.
NaH.
NaOH.
Na2O.
CH3COOH (axit axetic) không tác dụng với chất nào sau đây?
dung dịch Br2.
Na.
NaOH.
CaCO3.
CH4 + Cl2 -> tỉ lệ mol 1:1
CH3Cl + HCl
CH2Cl2
CCl4
CH4Cl2
C2H4 + Br2 →
CH2Br-CH2Br
CHBr2-CH3
CHBr=CHBr
CH2=CHBr
C2H4 + O2 ->
C + H2O
CO2 + H2O
CO + H2
CO + H2O
C2H2 + O2 ->
C + H2O
CO2 + H2O
CO + H2
CO + H2O
C6H6 + O2 ->
C + H2O
CO2 + H2O
CO + H2
CO + H2O
C6H6 + Cl2 -> tỉ lệ mol 1:1, xúc tác Fe
C6H5Cl + HCl
C6H6Cl2
C6H4Cl2
C6H6Cl + HCl
C2H5OH + O2 , t0 ->
C + H2O
CO2 + H2O
CO + H2
CO + H2O
C6H12O6 men rượu ->
CO2 + H2O
2C2H5OH + 2CO2
CO + H2O
2CH3COOH + 2C2H5OH
CH3COOH + Na2O →
CH3COONa + H2
CH3COONa + H2O
CH3CONa + H2O
CH3CONa + H2
CH3COOH + NaOH →
CH3COONa + H2
CH3COONa + H2O
CH3CONa + H2O
CH3CONa + H2
C2H2 + Br2 (tỉ lệ 1:1)→
CH2Br-CH2Br
CH2Br=CH2
CHBr=CHBr
CH-CHBr
CH3COOH + KOH →
CH3COOK + H2
CH3COOK + H2O
CH3COK + H2O
CH3COK + H2
C12H22O11 (saccarozơ) + H2O , xúc tác H2SO4
C6H12O6 + C6H12O6
C6H12O6 + C2H5OH
C6H12O6 + CO2
C12H24O12
