wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập 12 - lần 2

Total questions: 51

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với Đồng bằng sồng Hồng là

a)

tài nguyên đã bị suy thoái do khai thác quá mức

b)

thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất

c)

tình trạng lũ lụt thường xuyên vào mùa mưa

d)

có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc

2.

Dân cư và lao động của Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm

a)

chất lượng đứng hàng đầu cả nước

b)

có kinh nghiệm và truyền thống sản xuất hàng hoá từ lâu đời

c)

dồi dào, có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú

d)

đội ngũ có trình độ cao tập trung phần lớn ở các đô thị

3.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng từ khi Đổi mới đến nay có đặc điểm

a)

cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm

b)

cơ cấu theo ngành có sự chuyển dịch tích cực, đạt mức của các vùng kinh tế công nghiệp hiện đại

c)

có sự chuyển dịch, nhưng tỉ trọng chỉ dao động quanh mức của năm 1990

d)

cơ cấu theo ngành có sự chuyển dịch nhanh chóng; nhưng tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp còn cao

4.

Ngoài việc góp phần tạo ra cơ cấu ngành, việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ còn có tác động

a)

tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa

b)

tạo thế liên kết với các vùng, các nước để phát triển

c)

khắc phục những hạn chế của vùng về điều kiện tự nhiên

d)

tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

5.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu là

a)

giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm

b)

bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã

c)

chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy

d)

hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông

6.

Ngành công nghiệp trọng điểm của Bắc Trung Bộ dựa trên thế mạnh về các điều kiện tự nhiên là

a)

chế biến lương thực, thực phẩm

b)

vật liệu xây dựng

c)

Sản xuất hàng tiêu dùng

d)

khai thác rừng và chế biến lâm sản

7.

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh về

a)

trồng cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm

b)

trồng lương thực và chăn nuôi đại gia súc

c)

trồng lương thực và chăn nuôi đại gia súc

d)

chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm

8.

Câu 8. Hai quần đảo xa bờ thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Hà Tiên, Thổ Chu

b)

Trường Sa, Nam Du

c)

Côn Sơn, An Thới

d)

Hoàng Sa, Trường Sa

9.

Ở Duyên hải Nam Trung Bộ, ngành kinh tế có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển là

a)

chăn nuôi

b)

kinh tế biển

c)

trồng trọt

d)

khai thác khoáng sản

10.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới

b)

tạo điều kiện cho việc phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

c)

tạo sức hấp dẫn để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

d)

khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng

11.

Trong 7 vùng kinh tế nước ta, Tây Nguyên có vị trí khác biệt nhất là

a)

có biên giới chung với Cam-pu-chia

b)

khí hậu có sự phân hoá theo độ cao

c)

phần lớn diện tích là đất badan

d)

hoàn toàn không giáp biển

12.

Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về

a)

công nghiệp và lâm nghiệp

b)

nông nghiệp và công nghiệp

c)

nông nghiệp và lâm nghiệp

d)

nông nghiệp và dịch vụ

13.

Điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới ở Tây Nguyên là

a)

khí hậu cận xích đạo và đất phù sa cổ

b)

nguồn nước sông hồ và địa hình cao nguyên

c)

đất badan và nguồn nước sông hồ

d)

đất badan và khí hậu cận xích đạo

14.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh chè lớn thứ 2 cả nước, nhờ có

a)

các cao nguyên cao trên 1000 m khí hậu mát mẻ

b)

các vùng đất đỏ badan với những mặt bằng rộng lớn

c)

nguồn nước dồi dào

d)

khí hậu cận xích đạo nhiều ngày nắng

15.

Tại Tây Nguyên, chè được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng và một phần ở

a)

Đắk Nông

b)

KonTum

c)

Gia Lai

d)

Đắk Lắk

16.

Các huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh là

a)

Vân Đồn, Cô Tô

b)

Cô Tô, Phú Quý

c)

Cát Hải, Kiên Hải

d)

Cồn Cỏ, Vân Đồn

17.

Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm là: Cà Mau - Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh và

a)

ngư trường vịnh Bắc Bộ

b)

ngư trường vịnh Thái Lan

c)

ngư trường Trà Vinh - Sóc Trăng

d)

ngư trường quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

18.

Ý nghĩa của các đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

có nhiều tài nguyên hải sản

b)

có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch

c)

là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

d)

thuận lợi cho phát triển giao thông biển

19.

Phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì:

a)

hoạt động kinh tế biển rất đa dạng

b)

để đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền biển đảo

c)

tài nguyên biển nước ta rất dồi dào

d)

tài nguyên biển nước ta đang bị suy thoái nhanh

20.

Ý nghĩa của việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa không phải

a)

xác lập chủ quyền nước ta trên các vùng biển và thềm lục địa mới

b)

giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta

c)

nhân tố tạo ra sự phát triển ổn định trong khu vực

d)

bảo vệ được lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta

21.

Nét đặc trưng về vị trí của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là :

a)

Giáp một vùng kinh tế, giáp biển.

b)

Có đường biên giới chung với hai nước, giáp biển

c)

Giáp Trung Quốc, giáp một vùng kinh tế

d)

Giáp Lào, không giáp biển.

22.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là :

a)

Phát triển kinh tế biển và du lịch

b)

Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, lợn.

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

d)

Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện

23.

Khí hậu có một mùa đông lạnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây có nguồn gốc nào sau đây ?

a)

ôn đới, nhiệt đới.

b)

ôn đới, cận nhiệt.

c)

nhiệt đới, cận nhiệt.

d)

cận xích đạo, cận nhiệt.

24.

Đông Nam Bộ không dẫn đầu cả nước về :

a)

GDP

b)

Giá trị hàng xuất khẩu

c)

Giá trị sản lượng công nghiệp.

d)

Dân số

25.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là :

a)

Lao động

b)

Thủy lợi

c)

Giống cây trồng

d)

Bảo vệ rừng.

26.

Mục đích của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là :

a)

Đẩy mạnh đầu tư công nghệ

b)

Đẩy mạnh đầu tư vốn

c)

nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ

d)

Tăng cường đầu tư lao động chuyên môn cao.

27.

Tài nguyên quan trọng hàng đầu của đồng bằng sông Cửu Long là :

a)

Đất phù sa

b)

nước sông Tiền, sông Hậu

c)

rừng ngập mặn

d)

than bùn

28.

Khó khăn chính đối với trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long là :

a)

rừng bị cháy vào mùa khô.

b)

tài nguyên khoáng sản hạn chế

c)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn trên diện rộng vào mùa khô

d)

lũ gây ngập lụt trên diện rộng với thời gian kéo dài

29.

Thảm thực vật ở đồng bằng sông Cửu Long là :

a)

Rừng ngập mặn và rừng tràm

b)

rừng tràm và xavan

c)

xavan và xavan rừng ngập mặn

d)

rừng ngập mặn và rừng thưa khô rụng lá

30.

Nội dung nào sau đây đúng với giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?

a)

Chưa hội nhập vào đường xuyên Á.

b)

Mạng lưới đường được mở rộng.

c)

Phương tiện hầu hết cũ kĩ, lạc hậu.

d)

Tập trung chủ yếu ở dọc ven biển.

31.

Tuyến đường bộ xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực phía tây nước ta là

a)

đường sắt Thống Nhất.

b)

quốc lộ 6.

c)

quốc lộ 14.

d)

đường Hồ Chí Minh.

32.

Đặc điểm mạng lưới giao thông vận tải khá hoàn chỉnh ở nước ta được thể hiện là

a)

giao thông vận tải đã phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển.

b)

Có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải.

c)

đã kết nối được với hệ thống của khu vực và quốc tế.

d)

hệ thống giao thông vận tải ngày càng phát triển, hiện đại hóa.

33.

Hai trục đường bộ xuyên quốc gia của nước ta là

a)

quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.

b)

quốc lộ 1 và quốc lộ 14.

c)

quốc lộ 1 và quốc lộ 6.

d)

đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 14.

34.

Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải đường bộ nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

thiếu vốn và đội ngũ kĩ thuật cao.

c)

khí hậu và thời tiết thất thường.

d)

phần lớn lãnh thổ là địa hình đồi núi.

35.

Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển đường biển nước ta không phải

a)

có nhiều đảo và quần đảo ven bờ.

b)

đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh rộng, kín gió.

c)

nằm trên đường hàng hải quốc tế.

d)

biển nước ta có nhiều ngư trường lớn

36.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

b)

đạt trình độ ngang bằng các nước trong khu vực.

c)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng

d)

có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

37.

Ngành thông tin liên lạc gồm các hoạt động chính là

a)

bưu chính và viễn thông.

b)

điện thoại và phi thoại

c)

phi thoại và truyền dẫn.

d)

viễn thông và điện thoại.

38.

Ngành nội thương của nước ta sau khi đất nước bước vào công cuộc Đổi mới không có đặc điểm

a)

hàng hoá phong phú, đa dạng.

b)

thị trường thống nhất trong cả nước.

c)

có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.

d)

kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ.

39.

Vùng dẫn đầu cả nước về tổng mức bán lẻ hàng hoá là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ.

40.

Các thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

khu vực châu Á - Thái Bình Dương và châu Âu.

b)

châu Âu và châu Phi.

c)

châu Phi và Bắc Mĩ.

d)

Bắc Mĩ và Ô-xtrây-li-a.

41.

Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là

a)

Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản.

b)

Hoà Kì, Trung Quốc, châu Mỹ LaTinh.

c)

Nga, Nhật Bản, ASEAN.

d)

Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc, EU.

42.

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta hiện nay là

a)

nguyên, nhiên vật liệu.

b)

lương thực, thực phẩm.

c)

máy móc thiết bị.

d)

hàng tiêu dùng.

43.

Điều kiện quan trọng nhất để phát triển du lịch biển ở nước ta là

a)

vị trí gần đường hàng hải quốc tế.

b)

nhiều bãi tắm tốt, phong cảnh đẹp.

c)

cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư.

d)

vùng biển rộng, giàu tài nguyên.

44.

Di sản văn hoá phi vật thể thế giới ở Việt Nam là

a)

Tín ngưỡng thờ các Vua Hùng, Phố cổ Hội An.

b)

Phố cổ Hội An, ca trù.

c)

Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên, Nhã nhạc cung đình Huế.

d)

Di tích Mỹ Sơn, Đờn ca tài tử Nam Bộ.

45.

Di sản văn hoá vật thể thế giới ở Việt Nam là

a)

Phố cổ Hội An, Phong Nha - Kẻ Bàng, Cố đô Huế.

b)

Cố đô Huế, Di tích Mĩ Sơn, Phố cổ Hội An.

c)

Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Quan họ Bắc Ninh.

d)

Di tích Mỹ Sơn, Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long

46.

Các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta gồm

a)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

b)

TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế - Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

d)

Hà Nội, Hạ Long, TP. Hồ Chí Minh.

47.

Nước ta có ba vùng du lịch là

a)

Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng

b)

Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

c)

Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

48.

Tài nguyên du lịch ở nước ta thuộc về nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên là

a)

hơn 30 vườn quốc gia.

b)

lễ hội diễn ra quanh năm.

c)

4 vạn di tích.

d)

nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể thế giới.

49.

Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là

a)

Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long.

b)

Vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

c)

vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Phố cổ Hội

d)

Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long.

50.

Các lễ hội của nước ta thường có đặc điểm

a)

chỉ diễn ra vào những tháng đầu năm âm lịch.

b)

tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc.

c)

luôn gắn liền với các di tích văn hoá - lịch sử.

d)

tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên.

51.

Ở nhiều vùng biển phía nam nước ta, hoạt động du lịch biển diễn ra trong suốt cả năm là nhờ có

a)

gió mùa thổi trong năm .

b)

nền nhiệt cao quanh năm.

c)

địa hình ven biển đa dạng.

d)

thời gian mùa khô dài.