wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân bình đẳng trước pháp luật - NB_TH

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?

a)

A. Khả năng về kinh tế, tài chính

b)

B. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.

c)

C. Các mối quan hệ xã hội.

d)

D. Trình độ học vấn cao hay thấp.

2.
Câu 2: Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về
a)
A. bổn phận.
b)
B. trách nhiệm.
c)
C. quyền.
d)
D. nghĩa vụ.
3.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
A. được giảm nhẹ hình phạt.
b)
B. được đền bù thiệt hại.
c)
C. bị xử lí nghiêm minh.
d)
D. bị tước quyền con người.
4.

Câu 4: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Thay đổi địa bàn cư trú.

b)

B. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

C. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

d)

D. Bảo vệ an ninh quốc gia.

5.
Câu 5: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
b)
B. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
C. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
d)
D. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
6.
Câu 6: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
a)
A. công dân bình đẳng về kinh tế.
b)
B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
d)
D. công dân bình đẳng về chính trị.
7.
Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
a)
A. bình đẳng về quyền lợi.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng trước Nhà nước.
d)
D. bình đẳng về nghĩa vụ.
8.
Câu 8: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
a)
A. Sự không công bằng
b)
B. Sự bất bình đẳng.
c)
C. Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Sự mất cân đối.
9.
Câu 9: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
A. hòa giải.
b)
B. điều tra.
c)
C. liên đới.
d)
D. pháp lí.
10.
Câu 10: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật là
a)
A. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. bình đẳng về quyền con người.
11.
Câu 11: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
c)
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
12.
Câu 12: Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
a)
A. về bổn phận.
b)
B. trước xã hội.
c)
C. về nghĩa vụ.
d)
D. trước pháp luật.
13.
Câu 13: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
a)
A. trách nhiệm.
b)
B. nhu cầu riêng.
c)
C. công việc chung.
d)
D. nghĩa vụ.
14.
Câu 14: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm
a)
A. pháp lí.
b)
B. xã hội.
c)
C. cá nhân.
d)
D. đạo đức.
15.
Câu 15: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền trong kinh doanh.
b)
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
c)
C. trách nhiệm pháp lí .
d)
D. nghĩa vụ pháp lí.
16.
Câu 16: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
a)
A. hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.
b)
B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.
c)
C. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
d)
D. bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
17.

Câu 17: Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

a)

A. về trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trước pháp luật.

c)

C. về nghĩa vụ.

d)

D. về quyền.

18.
Câu 18: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về quyền.
19.

Câu 19: Khoản 2, Điều 5, Hiến pháp 2013: “Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác” là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. trách nhiệm pháp lí.

d)

D. nghĩa vụ.

20.
Câu 20: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
a)
A. Giữ gìn bí mật quốc gia.
b)
B. Chấp hành quy tắc công cộng.
c)
C. Giữ gìn an ninh trật tự.
d)
D. Tiếp cận các giá trị văn hóa.
21.
Câu 21: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
c)
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
d)
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
22.
Câu 22: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lí.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. nghĩa vụ pháp lý.
23.
Câu 39: Bình đẳng về văn hóa có nghĩa là các dân tộc trong một quốc gia đều có quyền
a)
A. dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
b)
B. thực hiện chính sách tương trợ.
c)
C. thay đổi cơ chế quản lí.
d)
D. tham gia quản lí xã hội.
24.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thực hiện đúng nghĩa vụ của người sản xuất, kinh doanh?
a)
A. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
b)
B. Buôn bán hàng kém chất lượng.
c)
C. Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.
d)
D. Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.
25.
Câu 24: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. mặt xã hội.
b)
B. nghĩa vụ.
c)
C. trách nhiệm.
d)
D. quyền.
26.
Câu 25: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .
a)
A. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
b)
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
c)
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
d)
D. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
27.
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
c)
C. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
d)
D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
28.
Câu 27: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
a)
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
b)
B. cơ quan, tổ chức theo quy định của nội quy.
c)
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
d)
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
29.
Câu 28: Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?
a)
A. Chỉ thị, thông tư.
b)
B. Hiến pháp, luật pháp.
c)
C. Quyết định, chính sách.
d)
D. Nghị quyết, văn bản.
30.
Câu 29: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
31.
Câu 30: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
32.
Câu 31: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
a)
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. bình đẳng về kinh tế.
d)
D. bình đẳng về chính trị.
33.
Câu 32: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về thành phần xã hội.
b)
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .
c)
C. Bình đẳng tôn giáo.
d)
D. Bình đẳng dân tộc.
34.
Câu 33: Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền và trách nhiệm.
b)
B. quyền và nghĩa vụ .
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. trách nhiệm pháplí.
35.

Trong quá trình sản xuất, đối tượng lao động đã trải qua tác động của con người còn được gọi là

a)

A. vật liệu.

b)

B. dược liệu.

c)

C. nhiên liệu.

d)

D. nguyên liệu

36.

Trong sản xuất kinh doanh, muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải

a)

A. nâng cao uy tín cá nhân.

b)

B. cải tiến khoa học kĩ thuật.

c)

C. đào tạo gián điệp kinh tế.

d)

D. được hỗ trợ vay vốn ưu đãi.

37.

Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng việc thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Thảo luận kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.

b)

B. Kiểm tra vụ việc tiêu cực của cán bộ xã.

c)

C. Phản ánh bất cập khi thi hành chính sách đất đai .

d)

D. Xây dựng hương ước, quy ước .

38.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây là biểu hiện của hình thức áp dụng pháp luật?

a)

A. Thành lập tổ truy vết dịch tễ.

b)

B. Đăng kí kết hôn theo luật định.

c)

C. Thực hiện khai báo y tế.

d)

D. Sử dụng cổng thông tin quốc gia.

39.

Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

A. xâm phạm tài sản của người khác.

b)

B. tài trợ hoạt động khủng bố.

c)

C. từ chối bồi thường do vi phạm.

d)

D. tự ý ra khỏi khu cách ly y tế.

40.

Một trong những chức năng của thị trường là

a)

A. đánh giá hàng hóa.

b)

B. trao đổi hàng hóa.

c)

C. thực hiện hàng hóa.

d)

D. điều tiết hàng hóa.

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

A. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

B. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

C. Tăng quy mô quảng cáo .

d)

D. Bán hàng giả gây rối thị trường.

42.

Đối với quá trình sản xuất, tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều

a)

A. có sự tác động của con người.

b)

B. có nguồn gốc từ tự nhiên.

c)

C. do con người sáng tạo ra.

d)

D. có những công dụng nhất định.

43.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất phải đảm bảo cho thời gian lao động cá biệt phù hợp với thời gian lao động xã hội

a)

A. cố định.

b)

B. bất biến.

c)

C. cần thiết.

d)

D. ngẫu nhiên.

44.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

A. Đăng ký tư vấn nghề nghiệp.

b)

B. Từ chối di sản thừa kế.

c)

C. Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

D. Bảo trợ người vô gia cư.

45.

Theo quy định của pháp luật, để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân thì các cơ sở kinh doanh

a)

A. cần tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

B. cần thúc đẩy hiện tượng lạm phát.

c)

C. phài xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.

d)

D. Phải duy trì sự phân hóa giàu nghèo.

46.

Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

A. Thanh toán.

b)

B. Lưu thông.

c)

C. Thông tin.

d)

D. Đại diện.

47.

Trong sản xuất và kinh doanh, nội dung nào sau đây không thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

A. Sản xuất hàng giả.

b)

B. Gây rối loạn thị trường.

c)

C. Hủy hoại môi trường.

d)

D. Kích thích sức sản xuất.

48.

Được anh P cung cấp bằng chứng về việc chị T là Trưởng phòng tài chính kế toán dùng tiền của cơ quan cho vay nặng lãi theo sự chỉ đạo của ông K Giám đốc sở X, anh N là Chánh văn phòng sở X dọa sẽ công bố chuyện này với mọi người. Biết chuyện, ông K đã kí quyết định điều chuyển anh N sang làm văn thư một bộ phận khác còn chị T cố tình gạt anh N ra khỏi danh sách được nâng lương đúng thời hạn. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo ?

a)

A. Chị T, ông K và anh N.

b)

B. Chị T, ông K, anh P và anh N.

c)

C. Chị T và ông K.

d)

D. Chị T, ông K và anh P.

49.

Do cần lao động để sản xuất giám đốc công ty A đã tuyển nhân viên mới thay thế vị trí của chị B trong thời gian chị nghỉ thai sản, khi đi làm chị đượcchuyển chị sang công việc khác không đúng với hợp đồng đã ký kết. Chị B đã làm đơn khiếu nại gửi Ban chấp hành công đoàn và Ban giám đốc. Xét thấy đơn khiếu nại của chị B là hợp lý nên Giám đốc đã bố trí lại công việc cho chị. Trong trường hợp này pháp luật đã có vai trò như thế nào đối với mỗi công dân?

a)

A. Phương tiện để nhà nước trấn áp bạo lực.

b)

B. Phương tiện để nhà nước quản lý xã hội.

c)

C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

d)

D. Bảo vệ các nghĩa vụ cơ bản của công dân.

50.

Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm có hành vi cấu kết nâng khống giá đấu thầu các loại vật tư y tế phòng chống dịch lên cao hơn nhiều lần giá trị thực nhiều tỷ đồng. Anh A đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông D vô tình làm lộ thông tin khiến ông B biết anh là người tố cáo và thường xuyên gây khó khăn trong công việc. Vì vậy vợ anh A là chị H đã từ chối thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng cho con ông B, còn anh A đã ném chất thải vào nhà riêng của ông B. Những ai đưới đây phải chịu trách nhiệm dân sự?

a)

A. Ông B, chị S.

b)

B. Anh A và ông B.

c)

C. Ông B và ông D.

d)

D. Anh A và chị H.