NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HỌC KỲ 2 ĐỊA 11
Total questions: 44
Worksheet time: 12mins
Ý nào nào sau đây KHÔNG đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc?
Phía Bắc tiếp giáp Biển Đỏ.
Nằm ở phía Đông châu Á.
Có diện tích lớn thứ 4 thế giới.
Phía Đông tiếp giáp Thái Bình Dương.
Dân cư Trung Quốc hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Đông nhất thế giới.
Tỉ lệ sinh rất cao.
Phân bố đồng đều.
Có ít dân tộc.
“Gồm các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa; khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt” là đặc điểm của miền nào ở Trung Quốc?
Miền Tây.
Miền Đông.
Miền Bắc.
miền Nam.
Hai đặc khu hành chính của Trung Quốc là
Đài Loan và Hồng Công.
Hồng Công và Thượng Hải
Ma Cao và Hồng Công.
Ma Cao và Đài Loan.
"Đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp" là đặc điểm của miền nào ở Trung Quốc?
miền Bắc.
Miền Nam.
Miền Đông.
Miền Tây.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của dân cư Trung Quốc?
Chú trọng phát triển giáo dục.
90% dân số biết chữ.
lao động cần cù, sáng tạo.
Phát minh ra tên lửa.
Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn nằm ở khu vực
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Đông Á.
Tây Nam Á.
Theo chính sách dân số Trung Quốc áp dụng từ năm 1979 thì mỗi gia đình
chỉ có 1 đến 2 con.
chỉ có 3 con.
chỉ có 1 con.
chỉ dừng lại ở 2 con.
Chiếm hơn 90% dân số Trung Quốc là người
Choang.
Mãn.
Hán.
Hồi.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của ngành công nghiệp Trung Quốc?
Thực hiện chính sách mở cửa.
Chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Chế tạo thành công tàu vũ trụ.
Là nước đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia trên đất liền?
11.
13.
14.
15.
Thành phố KHÔNG trực thuộc Trung Ương của Trung Quốc là
Thiên Tân.
Bắc Kinh.
Thượng Hải.
Thành Đô.
Trung Quốc có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây để phát triển công nghiệp khai khoáng?
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Địa hình có nhiều núi rất cao.
Đất phù sa rộng lớn, màu mỡ.
Khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của ngành nông nghiệp Trung Quốc?
Diện tích đấ canh tác chỉ chiếm 7% diện tích thế giới.
Áp dùng nhiều chính sách cải cách ruộng đất.
Ngành chăn nuôi chiếm ưu thế.
Đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là chính sách cải cách nông nghiệp của Trung Quốc?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Xây dựng hạ tầng nông thôn.
Tăng cường nhập khẩu lương thực - thực phẩm.
Áp dụng tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.
Trung Quốc đứng đầu về sản xuất lương thực nhưng bình quân lương thực trên người rất thấp là do
phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
thường xuyên xảy ra thiên tai.
lương thực chủ yếu để dành cho xuất khẩu.
dân số đông nhất trên thế giới.
Các đồng bằng từ Bắc xuống Nam của Trung Quốc là
Hoa Trung, Đông Bắc và Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Đông Bắc và Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc và Hoa Trung
Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Trung Quốc cho biết, khoáng sản tập trung chủ yếu ở phía
Tây.
Đông.
Nam.
Bắc.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa chất, dệt may và luyện kim.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới.
không còn tình trạng đói nghèo.
Người Trung Quốc đã phát minh ra
đồng hồ, la bàn, giấy và thuốc súng.
la bàn, giấy, kỹ thuật in và xe đạp.
la bàn, giấy, kỹ thuật in và thuốc súng.
đúc đồng, giấy, thuốc súng và la bàn.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.
Là cầu nối giữa các lục địa Á-Âu và Ô-xtrây-li-a.
Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá lớn.
Quốc gia KHÔNG thuộc Đông Nam Á biển đảo là
Bru-nây.
Phi-líp-pin.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của xã hội Đông Nam Á?
Có nhiều nét tương đồng về văn hóa.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn.
Có nhiều dân tôc sinh sống.
Tỉ lệ dân số biết chữ rất thấp.
Hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều giáp biển, tạo thuận lợi để phát triển
giao thông vận tải biển.
đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
khai thác khoáng sản.
tổng hợp kinh tế biển.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân có nhiều nét tương đồng là một trong những điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế.
hợp tác cùng phát triển.
Dựa vào yếu tố cơ bản nào sau đây để phân chia Đông Nam Á thành hai bộ phận Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo?
Đặc điểm vị trí địa lí.
GDP ở từng quốc gia.
Trình độ phát triển kinh tế- xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Nước nào sau đây không thuộc Đông Nam Á?
Lào.
Đông Timo.
Trung Quốc.
Bru-nây.
Kiểu rừng phổ biến ở Đông Nam Á lục địa là
rừng lá kim.
rừng nhiệt đới ẩm.
rừng tràm.
rừng nguyên sinh.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của sông ngòi Đông Nam Á?
cung cấp phù sa.
cung cấp thủy sản.
cung cấp khoáng sản.
cung cấp nước tưới.
Đông Nam Á có vị trí là cầu nối giữa lục địa
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Ôxtrâylia.
Á - Âu và Nam Cực.
Hai nước xuất khẩu nhiều gạo nhất khu vực Đông Nam Á hiện nay là
Việt Nam và Malaysia.
Việt Nam và Inđônêxia.
Thái Lan và Việt Nam.
Inđônêxia và Malaysia.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều đồi núi thấp và núi lửa.
Nhiều đảo và quần đảo.
Nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Giàu tài nguyên và khoáng sản.
Dân cư Đông Nam Á có đặc điểm nào sau đây?
Số dân đông.
Dân số già.
Phân bố đồng đều.
Chủ yếu ở đô thị.
Hạn chế lớn về dân cư của các nước Đông Nam Á là
tình trạng bùng nổ dân số vẫn đang tiếp diễn.
có cơ cấu dân số già nên thiếu lực lượng lao động.
dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động lớn.
lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao.
Tài nguyên khoáng sản chủ yếu ở vùng biển của Đông Nam Á là
bô xít.
than đá.
sắt và thiếc.
dầu, khí.
Một trong những nguyên nhân Đông Nam Á thu hút đầu tư nước ngoài nhiều là có
nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận.
khí hậu thuận lợi, nhiều đồng bằng rộng lớn.
tình hình chính trị xã hội thiếu ổn định.
Đặc điểm chính của sông ngòi Đông Nam Á hải đảo là
nhiều sông lớn.
cung cấp nhiều thủy sản.
ngắn và dốc.
không có giá trị thủy điện.
Nằm kề vành đai núi lửa Thái Bình Dương nên Đông Nam Á thường xuyên xảy ra
núi lửa, động đất.
bão cát, lũ lụt.
xói mòn, sạt lở đất.
cháy rừng và suy giảm tài nguyên.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của ngành dịch vụ Đông Nam Á?
Cơ sở hạ tầng đang từng bước hiện đại hóa.
Hệ thống ngân hàng và tín dụng được phát triển
Hệ thống giao thông vận tải hiện đại bậc nhất thế giới.
Thông tin liên lạc cải thiện và nâng cấp.
Vai trò quan trọng của cây lúa nước ở Đông Nam Á là
thay thế cây lúa mì.
đáp ứng nhu cầu lương thực.
tận dụng hệ thống sông ngòi dày đặc.
chủ yếu chỉ để xuất khẩu.
Cây công nghiệp nào sau đây không trồng để lấy hat?
Cà phê.
Điều.
Hồ tiêu.
Cao su.
"Quốc gia vạn đảo" ở Đông Nam Á là
Phi-líp-pin.
In-đô-nê--xi-a.
May-lay-xi-a.
Xingapo.
