Font size
WorksheetsPHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ
Total questions: 35
Worksheet time: 22mins
Độ muối trung bình của Biển Đông là bao nhiêu?
30 - 31‰
32 - 33‰
34 – 35‰.
36 - 37‰.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
phát triển mạnh các ngành kinh tế biển.
giải quyết việc làm, thu hút nhà đầu tư.
giữ vững an ninh, quốc phòng đất nước.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật chủ yếu do
thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và các vụng biển kín.
địa hình ven biển đa dạng với nhiều vũng vịnh, đầm phá.
biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng và giàu ôxi.
có các dòng hải lưu chảy ven bờ, độ mặn của nước biển lớn.
Du lịch biển nước ta hiện nay
chỉ đầu tư loại hình thể thao dưới nước.
có nhiều điểm và trung tâm hoạt động.
chỉ tổ chức hoạt động ở các đảo ven bờ.
hoạt động liên tục suốt năm ở phía Bắc.
Khó khăn nào là lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay?
Có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
Nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
Nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
Tiềm năng khai thác năng lượng gió tập trung chủ yếu ở các tỉnh từ
Đà Nẵng đến An Giang.
Gia Lai đến Cà Mau.
Quảng Ninh đến Đà Nẵng.
Cà Mau đến An Giang.
Tài nguyên băng cháy phân bố ở
bể trầm tích Sông Hồng.
bể trầm tích Nam Côn Sơn.
bể trầm tích Cửu Long.
bể trầm tích Phú Khánh.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển đảo nước ta ngày càng phát triển?
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay?
Vùng biển có diện tích rộng thông với Thái Bình Dương.
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng vịnh.
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo, quần đảo nước ta về kinh tế là
àm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng. l
cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về quốc phòng là
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển
xây dựng các cảng biển và trú ẩn cho ngư dân.
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
tạo ra các cảnh quan du lịch hấp dẫn du khách.
Ý nghĩa về mặt xã hội của hệ thống đảo và quần đảo ở nước ta là
phát triển các ngành công nghiệp chế biến hải sản, du lịch biển đảo.
cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng thềm lục địa.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống dân cư ở các đặc khu kinh tế.
bảo vệ chủ quyền ở ven biển, căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi.
Các đảo ven bờ tập trung nhiều nhất ở tỉnh nào?
An Giang.
Hải Phòng.
Khánh Hòa.
Quảng Ninh.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo nhằm mục tiêu gì?
Phát triển bền vững kinh tế đất liền.
Phát triển bền vững kinh tế biển.
Phát triển bền vững nông nghiệp.
Phát triển bền vững công nghiệp.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh vùng biển.
Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo.
Tránh khai thác quá mức nguồn lại ven bờ và bảo vệ thềm lục địa.
Tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển.
Khai thác khoáng sản biển nước ta quan trọng nhất là
khai thác dầu mỏ và oxit ti-tan.
khai thác khí tự nhiên và muối.
khai thác muối biển và cát trắng.
khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên.
Phát triển du lịch biển, đảo cần chú ý đến điều gì?
Bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.
Tăng trình độ người lao động.
Xây dựng khách sạn, nơi cư trú.
Mở rộng đường sá, cơ sở hạ tầng.
Nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển, mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam là
mở rộng phạm vi khai thác tài nguyên biển nước ta xa hơn và sâu hơn.
nâng cao sản lượng hải sản, phát triển mạnh công nghiệp chế biến thủy sản.
phát triển mạnh đội tàu vận tải biển, hiện đại hóa hệ thống cảng biển.
đẩy mạnh việc khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa phục vụ xuất khẩu.
Vấn đề “thời sự rất nhạy cảm” có liên quan đến hầu hết các quốc gia trong và ngoài vùng Đông Nam Á hiện nay là
vấn đề xuất khẩu các nông sản nhiệt đới của khu vực.
giải quyết tranh chấp của các nước ở Biển Đông.
khai thác và chế biến khoáng sản vùng thềm lục địa.
vấn đề kết nạp Đông Timo vào tổ chức ASEAN.
Một trong những biện pháp để nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường biển là
kiểm soát rủi ro ô nhiễm.
đẩy mạnh tuyên truyền.
phải giám sát chặt chẽ.
giảm đánh giá hiện trạng.
Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên biển cần gắn liền với
phát triển kinh tế - chính trị.
đảm bảo quốc phòng an ninh.
không gắn với yếu tố khác.
gắn với phát triển du lịch.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp ở Biển Đông là
dùng biện pháp quân sự.
chỉ cần tăng đối thoại
không cần giải quyết.
dùng biện pháp hòa bình.
Biện pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh và sự phát triển lâu dài của các nước tại Biển Đông là
tăng cường đối thoại hợp tác giữa các nước.
tăng cường sức mạnh quân sự của từng nước.
khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên biển
duy trì sự hiện diện quân sự của các nước lớn.
Để nước ta phát triển kinh tế biển bền vững cần gắn với việc
tăng cường tiềm lực kinh tế, tiềm lực quốc phòng trên biển.
nâng đời sống người dân vùng biển, tăng tiềm lực kinh tế biển.
tăng cường sức mạnh an ninh chính trị, củng cố tiềm lực kinh tế.
nâng đời sống dân vùng biển, tăng tiềm lực quốc phòng trên biển.
Vùng biển, ven biển và hải đảo nước ta là môi trường sống của các loài sinh vật thủy sinh, các loài chim nước, chim di cư, các loài động thực vật trên các đảo... Đến nay, trên vùng biển Việt Nam đã phát hiện được khoảng 11 000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau (chọn các câu trả lời Đúng).
Vùng biển nước ta có tài nguyên sinh vật dồi dào.
Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú chủ yếu là do nhiệt độ cao, có các dòng biển hoạt động theo mùa.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tài nguyên sinh vật biển suy giảm là do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước.
Nước ta cần chú trọng công tác bảo vệ sự giàu có của nguồn lợi sinh vật biển đồng thời phối hợp chặt chẽ với các nước có chung quyền lợi trên Biển Đông.
Tài nguyên biển đảo của Việt Nam phong phú và đa dạng, bao gồm tài nguyên tự nhiên biển đảo, tài nguyên nhân văn... do đó phát triển du lịch biển, đảo được coi là một nhiệm vụ quan trọng góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu của ngành du lịch Việt Nam.
(Chọn các đáp án Đúng)
Tài nguyên biển là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
Du lịch biển, đảo của nước ta hiện nay được đẩy mạnh phát triển do điều kiện thuận lợi và nhu cầu của người, dân tăng.
Loại hình du lịch thu hút nhiều khách quốc tế nhất nước ta là du lịch biển, đảo.
Du lịch biển, đảo mang lại hiệu quả kinh tế cao, là ngành có đóng góp lớn nhất cho cơ cấu kinh tế các tỉnh, thành phố ven biển.
Theo thống kê, trên 100 vụ tràn dầu do tai nạn tàu đã xảy ra trong 10 năm gần đây, dầu theo gió mùa, dòng hải lưu di chuyến về phía bờ biển Việt Nam. Ngoài ra, ở vùng biển Việt Nam có khoảng 340 giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí (chọn các câu trả lời Đúng)
Khai thác dầu khí nước ta được tiến hành chủ yếu ở mỏ Đại Hùng của bể Nam Côn Sơn.
mạng lưới phân bố đã rất hợp lí.Khai thác dầu khí có thể gây ô nhiễm môi trường.
Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững cần gắn với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Để tăng hiệu quả sản xuất ngành dầu khí nước ta, các doanh nghiệp cần liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Việt Nam là quốc gia có lợi thể để phát triển ngành sản xuất và chế biến muối. Nghề muối tại Việt Nam là một nghề truyền thống, có từ lâu đời, là ngành sản xuất có tầm quan trọng đổi với sự phát triển kinh tế của đất nước (chọn các đáp án Đúng)
Sản xuất muối là một nghề truyền thống lâu đời vùng ven biển nước ta.
Vùng có tiềm năng sản xuất muối lớn nhất nước ta là ven biển Bắc Trung Bộ.
Hiện nay, năng suất muối của nước ta khá cao đáp ứng được nhu cầu thị trường xuất khẩu.
Khó khăn của nghề sản xuất muối là phụ thuộc vào tự nhiên, sản xuất công nghiệp qui mô còn nhỏ, thị trường biến động.
Việc Trung Quốc ra yêu sách chủ quyền “đường 9 đoạn ” và ngang nhiên bồi đắp các đảo ở Hoàng Sa và Trường Sa, xây dựng phi pháp các cảng, đường băng và cơ sở quân sự đã dẫn đến việc hủy diệt các rặng san hô (chọn các đáp án Đúng)
Tất cả các quốc gia giáp Biển Đông đều thuộc khu vực Đông Nam Á.
Các hoạt động của Trung Quốc tại Biển Đông đã làm cho hệ sinh thái vùng biển này bị tổn hại nghiêm trọng.
Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo, cần có ít nhất một quốc gia trung gian.
Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.
Năm 2010, sản lượng khai thác hải sản của nước ta đạt 2,27 triệu tấn, năm 2021 sản lượng khai thác hải sản đạt 3,74 triệu tấn (năm 2022). Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác hải sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị %). (a)
Năm 2021, sản lượng khai thác hải sản của nước ta đạt 3,74 triệu tấn, sản lượng cá biển khai thác đạt 2,92 triệu tấn (a) . Tính tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác trong tổng cơ cấu sản lượng hải sản khai thác nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Năm 2010, sản lượng cá biển khai thác đạt 1,66 triệu tấn. Năm 2021, sản lượng cá biển khai thác đạt 2,92 triệu tấn (a) . Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng cá biển khai thác trong giai đoạn 2010 - 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Biết năm 2021 khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường biển của nước ta là 70 130,3 triệu tấn/km, khối lượng vận chuyển đạt khoảng 69 900 nghìn tấn. Tính quãng đường vận chuyển bằng đường biển của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km). (a)
Biết sản lượng khai thác cá biển nước ta năm 2021 chiếm 78% trong tổng cơ cấu sản lượng hải sản khai thác. Sản lượng hải sản khai thác nước ta năm 2021 là 3,74 triệu tấn. Tính sản lượng cá biển khai thác nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn). (a)
