wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC LỊCH SỬ

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là gì?

a)

Phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ.

b)

Mở đầu thời kì nhân loại sử dụng năng lượng nguyên tử.

c)

Góp phần bảo vệ nền hòa bình thế giới.

d)

Khống chế được các nước lớp trước một cuộc chiến tranh hạt nhân.

2.

Phương hướng chính của các kế hoạch 5 năm của Liên Xô là:

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

thực hiện cơ giới hóa nền nông nghiệp.

d)

ưu tiên phát triển khoa học vũ trụ.

3.

Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của

a)

Cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

4.

Năm 1957 đã diễn ra một sự kiện quan trọng ở Liên Xô?

a)

Kế hoạch 5 năm lần thứ sáu (1956-1960) được hoàn thành trước thời hạn.

b)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp, đứng hàng thứ hai (sau Mĩ).

c)

Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

d)

Liên Xô đã phá thế độc quyền kinh tế và quân sự.

5.

Mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa là mốc nào?

a)

Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thành lập.

b)

Khối SEV thành lập.

c)

Tổ chứ Hiệp ước Vác-sa-va thành lập.

d)

Liên Xô hoàn thành khôi phục kinh tế.

6.

Nội dung nào KHÔNG phản ánh ý nghĩa sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

a)

Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

b)

Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

c)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

d)

Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

7.

Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phần lớn các dân tộc đều giành độc lập.

b)

tình hình chính trị không ổn định.

c)

diễn ra những cuộc xung đột, li khai.

d)

tăng trường kinh tế nhanh chóng.

8.

Đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 hướng tới mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành

a)

một quốc gia giàu mạnh, văn minh.

b)

một cường quốc kinh tế, đứng đầu thế giới.

c)

một cường quốc quân sự đứng đầu thế giới.

d)

“một cực” của trật tự hai cực.

9.

Nội dung trọng tâm nhất của “Đường lối mới” trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.

b)

đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d)

lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

10.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?

a)

Khởi nghĩa vũ trang.

b)

Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập.

c)

Cầu viện sự can thiệp của quốc tế.

d)

Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập.

11.

Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là

a)

học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học-kỹ thuật tiên tiến.

b)

tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

c)

nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan.

d)

tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

12.

Yếu tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.

b)

Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

c)

Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

d)

Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

13.

Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết băn 1991.

b)

Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.

c)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.

d)

Tính đến năm 1990 đã có 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức.

14.

Thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN là

a)

Có nhiều cơ hội áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại của thế giới.

b)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

c)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

d)

Có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao đối với các nước phát triển.

15.

Sự kiện nào đánh dấu tình hình chính trị ở khu vực Đông Nam Á được cải thiện rõ rệt?

a)

Việt Nam rút quân tình nguyện khỏi Cam-pu-chia.

b)

Các nước lớn không kích động, can thiệp vào khu vực.

c)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt và Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (10/1991) được ký kết.

16.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng vai trò của Phi-đen Cát-xtơ-rô đối với đất nước Cu-ba?

a)

Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc.

b)

Là người lãnh đạo đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta.

c)

Là người tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Là người lãnh đạo nhân dân Cu-ba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ, tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để.

17.

Phi-đen Cát-xtơ-rô tuyên bố Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào?

a)

Đất nước đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta.

b)

Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mỹ tại bãi biển Hi-rôn.

c)

Mỹ bao vây cấm vận Cu-ba.

d)

Cu-ba không nhận được nguồn viện trợ to lớn từ Liên Xô.

18.

Mỹ biến khu vực Mỹ La-tinh thành “sân sau” nhằm

a)

mở rộng lãnh thổ.

b)

giúp các nước Mỹ La-tinh phát triển về kinh tế - chính trị.

c)

bành trướng thế lực.

d)

biến các nước Mỹ La-tinh lệ thuộc vào Mỹ.

19.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi?

a)

Năm 1990, nước Cộng Cộng hòa Nam-mi-bi-a tuyên bố độc lập.

b)

Năm 1990, Chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc.

c)

Năm 1993, Hiếp pháp Nam Phi đã thông qua việc xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi hoàn toàn giành được thắng lợi.

20.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi” vì

a)

Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”.

b)

Tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

d)

Có 17 nước được trao trả độc lập.

21.

Kẻ thù chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc của người da đen ở Cộng hòa Nam Phi là

a)

chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.

c)

chủ nghĩa thực dân mới.

d)

chế độ độc tài thân Mĩ.

22.

Nội dung nào không phải thành tựu trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Cu-ba?

a)

Xây dựng được một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các ngành hợp lý.

b)

Xây dựng được nền công nghiệp đa dạng.

c)

Giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao phát triển.

d)

Nền công nghiệp quân sự phát triển mạnh.

23.

Từ một nước phải nhập khẩu lương thực, Ấn Độ đã tự túc lương thực cho nhân dân bằng cách nào?

a)

Thâm canh trong nông nghiệp.

b)

Tăng diện tích trồng cây lương thực.

c)

Thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.

d)

Tiến hành “Cách mạng trắng trong chăn nuôi”.

24.

Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động hợp tác sang lĩnh vực nào?

a)

Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.

b)

Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.

c)

Hợp tác trên lĩnh vực quân sự.

d)

Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.

25.

Quốc gia duy nhất của khu vực Đông Nam Á được lọt vào danh sách những “con rồng” kinh tế của châu Á là

a)

Thái Lan.

b)

Bru-nây.

c)

Xingapo.

d)

In-đô-nê-xi-a.

26.

Vì sao một số quốc gia Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập (1945), nhưng sau đó vẫn phải tiếp tục kháng chiến?

a)

Đế quốc Âu-Mĩ quay trở lại xâm lược.

b)

Quân phiệt Nhật vẫn chưa được giải giáp.

c)

Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

d)

Đế quốc Mĩ dựng lên chính quyền thân Mĩ.

27.

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học.

c)

một đường lối sai lầm.

d)

tư tưởng chủ quan nóng vội.

28.

Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện:

a)

tăng cường quan hệ với Mĩ.

b)

đường lối cải tổ.

c)

tiếp tục thực hiện những chính sách cũ.

d)

hợp tác với các nước phương Tây.

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?

a)

Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.

b)

Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập.

c)

Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

d)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập.

30.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nướ Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm lớn nào?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp.

c)

Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô, không phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

d)

Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.