Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí HKII
Total questions: 110
Worksheet time: 37mins
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Gió Tín phong.
Gió phơn.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của?
Phía bắc Nhật Bản.
Phía nam Nhật Bản.
Khu vực trung tâm Nhật Bản.
Ven biển Nhật Bản.
Mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của?
Đảo Hô-cai-đô.
Phía nam Nhật Bản.
Đảo Hôn-su.
Các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản.
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do?
Có nhiều bão, sóng thần.
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là?
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là?
Bão
Động đất
Hạn hán
Ngập lụt
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1952, nền kinh tế Nhật Bản?
Bị suy sụp nghiêm trọng.
Trở thành cường quốc hàng đầu.
Tăng trưởng và phát triển nhanh.
Được đầu tư phát triển mạnh.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là?
Không có tinh thần đoàn kết.
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
Năng động nhưng không cần cù.
Yếu tố vị trí địa lí và lãnh thổ giúp Nhật Bản phát triển mạnh loại hình giao thông vận tải nào sau đây?
Đường ống.
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường biển.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp Nhật Bản là?
Thị trường bị thu hẹp.
Thiếu nguồn vốn đầu tư.
Khoa học chậm đổi mới.
Thiếu nguyên, nhiên liệu
Trên lãnh thổ Nhật Bản có hàng chục núi lửa hoạt động là do?
Nhật Bản nằm trên “vành đai núi lửa” Thái Bình Dương.
Nhật Bản chịu hậu quả của biến đổi khí hậu.
Lãnh thổ Nhật Bản là một quần đảo.
Hoạt động xây dựng phát triển khiến nền đất dễ bị chấn động.
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân.
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
Dân số già.
Ý nào sau đây không phải là tác động tiêu cực của xu hướng già hóa dân số ở Nhật Bản?
Thiếu lao động bổ sung.
Chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Lao động có nhiều kinh nghiệm.
Chiến lược kinh tế - xã hội bị ảnh hưởng.
Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm:
Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Nhật Bản?
Nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng nhanh.
Nhóm 15 -64 tuổi có xu hướng tăng lên.
Nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
Nhóm dưới 15 tuổi giảm.
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì?
Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.
Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn.
Các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 chứng tỏ vai trò hết sức quan trọng của nhân tố nào sau đây?
Con người Nhật Bản thông minh, có ý chí kiên cường, tinh thần dân tộc cao.
Chính sách phát triển kinh tế đúng đắn của Nhật Bản.
Sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên.
Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là?
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới.
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là?
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Hai ngành dịch vụ có vai trò quan trọng hàng đầu ở Nhật Bản là?
Thương mại và du lịch.
Du lịch và tài chính.
Thương mại và tài chính.
Tài chính và giao thông biển.
Chăn nuôi ở Nhật Bản phát triển theo hình thức?
Tự nhiên
Bán tự nhiên
Chuồng trại
Trang trại
Cây trồng chính của Nhật Bản là?
Lúa mì.
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là?
Tự cung, tự cấp.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
Quy mô lớn.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là?
Phát triển mạnh khai thác than và luyện thép.
Phát triển mạnh khai thác quặng đồng và luyện kim màu.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng?
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Các trung tâm công nghiệp Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Cô-bê nằm trên đảo?
Kiu-xiu
Xi-cô-cư
Hôn-su
Hô-cai-đô
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản phát triển theo hướng thâm canh vì?
Tăng năng suất và chất lượng nông sản, trong điều kiện đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su?
Diện tích rộng nhất, số dân đông nhất.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn tập trung ở phần phía nam.
Đâu không phải là nguyên nhân khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn – su?
Dân cư tập trung đông đúc.
Có nhiều thành phố, đô thị lớn và lâu đời.
Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình, khí hậu thuận lợi.
Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì?
Được bao bọc bởi biển và đại dương, có nhiều ngư trường lớn.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do?
Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu lại phát huy được thế mạnh lao động có trình độ cao, mang lại lợi nhuận lớn.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất giúp ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là?
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp phát triển nên nhu cầu trao đổi hàng hóa quốc tế lớn.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là?
Núi cao và hoang mạc.
Núi thấp và đồng bằng.
Đồng bằng và hoang mạc.
Núi thấp và hoang mạc.
Hai đặc khu hành chính nằm ven biển của Trung Quốc là?
Hồng Công và Thượng Hải.
Hồng Công và Ma Cao.
Hồng Công và Quảng Châu.
Ma Cao và Thượng Hải.
Các khoáng sản nổi tiếng ở miền Đông Trung Quốc là?
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Kim cương và than đá.
Than đá và khí tự nhiên.
Than đá, dầu mỏ, quặng sắt.
Kiểu khí hậu nào sau đây làm cho miền Tây Trung Quốc có nhiều hoang mạc, bán hoang mạc?
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới hải dương.
Địa hình miền Tây Trung Quốc?
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.
Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố lớn.
Các đồng bằng châu thổ.
Vùng núi và biên giới.
Dọc biên giới phía nam.
Đặc điểm phân bố dân cư Trung Quốc là?
Dân cư phân bố đều khắp lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền núi.
Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở miền Tây.
Dân cư phân bố không đều tập trung chủ yếu ở miền Đông.
Với đặc điểm “Lãnh thổ trải dài từ khoảng tới và khoảng tới , giáp 14 nước, Trung Quốc có thuận lợi cơ bản về mặt kinh tế - xã hội là?
Có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Có thể giao lưu với nhiều quốc gia.
Phân chia thành 22 tỉnh, 5 khu tự trị.
Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm tự nhiên miền Đông Trung Quốc?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa màu mỡ.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Là nơi bắt nguồn của các sông lớn.
Khoáng sản kim loại màu là chủ yếu.
Nhận xét nào sau đây không chính xác về sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên.
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía đông.
Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo.
Miền Tây Trung Quốc dân cư tập trung thưa thớt, chủ yếu do?
Sông ngòi ngắn dốc, thường xuyên gây lũ.
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (địa hình, đất, khí hậu).
Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
Nhiều hoang mạc, bồn địa.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư – xã hội Trung Quốc hiện nay?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Các khu tự trị tập trung chủ yếu ở vùng núi và biên giới.
Các thành phố lớn tập trung chủ yếu tại miền Đông.
Là nước đông dân nhất thế giới.
Ý nào sau đây không đúng về thuận lợi của đặc điểm dân cư và xã hội Trung Quốc đối với phát triển kinh tế?
Lực lượng lao động dồi dào.
Người lao động có truyền thống cần cù, sáng tạo.
Lao động phân bố đều trong cả nước.
Lao động có chất lượng ngày càng cao.
Ý nào sau đây không đúng về hậu quả của tư tưởng trọng nam ở Trung Quốc?
Ảnh hưởng tiêu cực đến cơ cấu giới tính.
Ảnh hưởng đến nguồn lao động trong tương lai.
Tạo ra nguồn lao động có sức mạnh.
Tạo ra nhiều vấn đề xã hội cho đất nước và kinh tế.
Mặt tiêu cực của chính sách dân số “1 con” ở Trung Quốc là?
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Chất lượng đời sống dân cư được cải thiện.
Miền Đông Trung Quốc có nhiều thành phố triệu dân và dân cư tập trung đông chủ yếu do?
Nền kinh tế phát triển.
Gần biển, khí hậu mát mẻ.
Đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng.
Nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú.
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu khắc nghiệt là do?
Có nhiều đồi núi cao, đồng bằng.
Có nhiều sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa.
Nằm sâu trong lục địa, không giáp biển.
Nằm ở vĩ độ cao, có nhiều đồi núi.
Nhìn chung miền Tây Trung Quốc thưa dân (chủ yếu có mật độ dân số dưới 1 người/km2) nhưng lại có một dải có mật độ dân số đông hơn với mật độ 1 - 50 người/km2 chủ yếu là do?
Gắn với lịch sử “Con đường tơ lụa”.
Gắn với tuyến đường sắt Đông – Tây mới xây dựng.
Đó là phần thuộc lưu vực sông Hoàng Hà.
Chính sách phân bố dân cư của Trung Quốc.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của?
Công cuộc đại nhảy vọt.
Cách mạng văn hóa và các kế hoach 5 năm.
Công cuộc hiện đại hóa.
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc về mặt xã hội là?
Đời sống nhân dân được cải thiện.
Gia tăng dân số giảm.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của?
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chính sách chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
Chính sách phát triển nền kinh tế chỉ huy.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về?
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở?
Miền Tây.
Miền Đông.
Ven biển.
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào ?
Chế tạo máy.
Dệt may.
Sản xuất ô tô.
Hóa chất.
Cây trồng nào chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc?
Lương thực.
Củ cải đường.
Mía.
Chè.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là?
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
Lúa gạo, mía, bông.
Lúa mì, lúa gạo, ngô.
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Thế mạnh nào sau đây giúp Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Khoa học công nghệ hiện đại.
Thực hiện chính sách công nghiệp mới.
Chính sách mở cửa.
Nguyên liệu sẵn có ở nông thôn
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc?
Cây lương thực có sản lượng đứng đầu thế giới.
Ngành trồng trọt chiếm ưu thế.
Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam có thế mạnh về lúa mì, ngô, chè.
Cây công nghiệp chiếm vị trí quan trọng.
Nhận xét đúng về cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của miền Bắc và miền Nam thuộc lãnh thổ phía đông Trung Quốc là?
Miền Bắc chỉ phát triển cây trồng có nguồn gốc ôn đới, miền Nam chỉ phát triển cây trồng miền nhiệt đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, miền Nam là cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, miền Nam chỉ phát triển cây nhiệt đới.
Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt; miền Nam là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển công nghiệp của Trung Quốc?
Thay đổi cơ chế quản lý.
Thực hiện chính sách mở cửa.
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do?
Sản lượng lương thực thấp.
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
Dân số đông nhất thế giới.
Năng suất cây lương thực thấp.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua một số năm
(Đơn vị: %)
Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 1985 – 2014?
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục.
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm liên tục.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì?
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì?
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu?
Xích đạo.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Đồi, núi và núi lửa.
Các thung lũng rộng.
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là?
Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
Lao động không cần cù, siêng năng.
Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là?
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Những khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là?
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Không có đồng bằng lớn
Lượng mưa quanh năm không đáng kể
Chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì?
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Phong tục tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân có nhiều nét tương đồng là một trong những điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á?
Hợp tác cùng phát triển.
Phát triển du lịch.
Ổn định chính trị.
Hội nhập kinh tế.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo so với Đông Nam Á lục địa là?
Đồng bằng phù sa nằm đang xen giữa các dãy núi.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Ít đồng bằng, nhiều khối núi cao và đồ sộ.
Núi thường thấp dưới 3000m.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do?
Có số dân đông, nhiều quốc gia.
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Đâu không phải là đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
Phần lớn có khí hậu xích đạo.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Ven biển có các đồng bằng phù sa màu mỡ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Có dân số đông, mật độ dân số cao
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng gia tăng
Dân số trẻ, số người trong tuổi lao động chiếm trên 50%
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế
Việc phát triển giao thông ở Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông – Tây không thuận lợi là do?
Biển ngăn cách.
Phải phá nhiều rừng đặc dụng.
Không mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
Các dãy núi và sông ngòi có hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.
“Phần lớn lãnh thổ Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy vậy một phần lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có mùa đông lạnh”. Nguyên nhân là do?
Lãnh thổ phía Bắc Mi-an-ma và Việt Nam có địa hình núi cao làm nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông.
Hai khu vực này có vị trí nằm ở vĩ độ cao nhất (phía Bắc lãnh thổ) kết hợp hướng địa hình nên đón khối khí lạnh từ phương Bắc xuống.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Hai khu vực này nằm trong đới khí hậu ôn hòa.
Toàn cầu hóa là quá trình?
Mở rộng thị trường của các nước phát triển.
Thu hút vốn đầu tư của các nước đang phát triển.
Hợp tác về phân công lao động trong sản xuất.
Liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều lĩnh vực.
Tiêu cực của quá trình khu vực hóa đòi hỏi các quốc gia?
Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế.
Tự do hóa thương mại toàn cầu.
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Tự chủ về kinh tế, quyền lực.
WTO là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại thế giới.
Liên minh châu Âu.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là?
Sự sát nhập các ngân hàng lại với nhau.
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng châu Âu.
Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
Ý nào sau đây không phải là mặt thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế?
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đẩy nhanh đầu tư.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo, cạnh tranh giữa các nước.
Tăng cường sự hợp tác quốc tế.
Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là?
Vai trò quan trọng của các công ty xuyên quốc gia.
Xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu.
Sự phân hóa giàu – nghèo giữa các nhóm nước.
Sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mĩ
Liên minh châu Âu.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?
Hoạt động mạnh trong lĩnh vực du lịch.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Chi phối các ngành kinh tế quan trọng.
Có nguồn của cải vật chất rất lớn.
Ý nghĩa tích cực của tự do hóa thương mại mở rộng là?
Tạo thuận lợi cho tài chính quốc tế phát triển.
Nâng cao vai trò của các công ty đa quốc gia.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới.
Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực có đa số các nước thành viên nằm ở Nam bán cầu là?
ASEAN.
EU.
NAFTA.
MERCOSUR.
Tổ chức liên kết khu vực nào có sự tham gia của của nhiều nước ở nhiều châu lục khác nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Liên minh châu Âu.
Việt Nam là thành viên của tổ chức liên kết khu vực nào sau đây?
EU và ASEAN.
NAFTA và EU.
NAFTA và APEC.
APEC và ASEAN.
Hiện nay, muốn có được sức cạnh tranh kinh tế mạnh, các nước đang phát triển buộc phải?
Tăng cường tự do hóa thương mại.
Nhận chuyển giao các công nghệ lạc hậu.
Làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.
Tiếp thu văn hóa của các nước phát triển.
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là?
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là?
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực nào của ASEAN?
Kinh tế, văn hóa, thể thao.
Trật tự - an toàn xã hội.
Khoa học – công nghệ.
Đa dạng, trong tất cả các lĩnh vực.
Quốc gia có GDP/ người cao nhất trong số các quốc gia thuộc Đông Nam Á sau đây là?
Xin-ga-po.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Cam-pu- chia.
Cơ chế hợp tác của ASEAN rất phong phú và đa dạng là nhằm?
Đa dạng hóa các mặt đời sống xã hội của khu vực
Phát triển cả kinh tế - chính trị và xã hội của khu vực
Đảm bảo thực hiện các mục tiêu ASEAN
Tập trung phát triển kinh tế của khu vực
Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông Ti-mo.
Lào.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Thành tựu về kinh tế của các nước ASEAN là?
Đời sống nhân dân được cải thiện, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao.
Có 10/11 quốc gia trong khu vực là thành viên.
Tạo dựng được một môi trường hòa bình ổn định.
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
Sử dụng chung một loại tiền.
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua kí kết các hiệp ước.
Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
Thách thức nào không phải của ASEAN hiện nay?
Trình độ phát triển còn chênh lệch.
Vấn đề người nhập cư
Tình trạng đói nghèo và đô thị hóa tự phát.
Các vấn đề tôn giáo và hòa hợp dân tộc.
Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nào của Hiệp hội các nước Đông Nam Á?
Thông qua các dự án, chương trình phát triển
Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.
Thông qua các hiệp ước.
Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 40 năm tồn tại và phát triển là?
Đời sống nhân dân được cải thiện.
10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.
Hệ hống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.
Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là?
Thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài.
Tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tăng cường các chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới, các tôn giáo đa dạng và ảnh hưởng sâu rộng.
Giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo,…
Sự ổn định trong khu vực sẽ không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực.
Khu vực đông dân, nguồn lao động trẻ và năng động.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là?
Quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
Các tai họa thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
