wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 3 sử 9A7

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Bản “Quân lệnh số 1” được ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào dưới đây?

A. Quân đội Nhật Bản xâm lược Đông Dương.

B. Phát xít Nhật sắp đầu hàng Đồng minh.

C. Phát xít Nhật độc chiếm Đông Dương.

D. Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của

A. các nước đế quốc châu Âu. B. các nước đế quốc châu Mĩ.

C. các nước đế quốc Âu - Mĩ. D. chủ nghĩa phát xít Nhật.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Quốc gia nào duy nhất ở Đông Nam Á không bị thực dân phương Tây xâm lược?

a)

Singapo

b)

Đông Ti-mo

c)

Thái Lan

d)

Brunay

4.

Việt Nam quốc dân Đảng ra đời vào thời gian nào?

a)

24/11/1927

b)

25/12/1927

c)

26/11/1927

d)

2711//1927

5.

Ai là người sáng lập “Việt Nam Cách mạng Thanh Niên”?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Nguyễn Thái Học

c)

Đội Cung

d)

Trần Phú

6.

Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra vào thời gian nào?

a)

2/9/1929

b)

2/9/1930

c)

2/9/1931

d)

2/9/1932

7.

Sự phân hóa của “Việt Nam Cách mạng Thanh Niên” dẫn đến sự ra đời của của tổ chức nào?

a)

Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

b)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

c)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng

d)

Cả ba phương án đều sai

8.

Con đường cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là gì?

a)

Cách mạng tư sản.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Cách mạng tư bản chủ nghĩa.

9.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân.

c)

Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào yêu nước.

d)

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

10.

“Đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam”, đó là ý nghĩa của sự kiện lịch sử nào?

a)

Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

Thành lập An Nam Cộng sản Đảng.

c)

Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

11.

Đại hội lần thứ nhất Đảng Cộng Sản Đông Dương diễn ra ở đâu?

a)

Ma Cao (Trung Quốc).

b)

Hồng Công (Trung Quốc).

c)

Pác Bó.

d)

Hà Nội.

12.

Nội dung cơ bản của Hội nghị thành lập Đảng ngày 3/2/1930:

a)

Thông qua luận cương chính trị của Đảng.

b)

Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt của Đảng và bầu ra ban chấp hành trung ương lâm thời.

c)

Bầu ban chấp hành trung ương lâm thời.

d)

Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.

13.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã được tổ chức ở:

a)

Thái Nguyên.

b)

Cao Bằng.

c)

Hương Cảng - Trung Quốc.

d)

Nhà số 5D phố Hàm Long - Hà Nội.

14.

Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trần Phú

c)

Trường Chinh

d)

Lê Duẩn

15.

Đảng ta vận dụng hai khẩu hiệu nào dưới đây trong phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

b)

“Tự do dân chủ” và “ Cơm áo hòa bình”.

c)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”.

d)

“Đánh đổ đế quốc” và “Xóa bỏ ngôi vua”.

16.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển mạnh mẽ nhất ở đâu?

a)

Thái Bình và Nam Định.

b)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

c)

Bắc Giang và Bắc Ninh.

d)

Quảng Nam và Quảng Ngãi.

17.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ Cách mạng 1936-1939 là:

a)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

b)

Đòi các quyền tự do, dân chủ, hòa bình

c)

Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

d)

Đòi ruộng đất cho dân cày

18.

Hình thức đấu tranh thời kì 1936 - 1939 là hình thức nào?

a)

Khởi nghĩ vũ trang.

b)

Kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp.

c)

Chính trị kết hợp với vũ trang.

d)

Khởi nghĩa từng phần đi đến Tổng khởi nghĩa.

19.

Tổ chức nào là tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Đội du kích Bắc Sơn.

b)

Trung đội Cứu quốc quân.

c)

Vệ quốc quân.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

20.

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi vào thời gian nào?

a)

16/8/1945.

b)

19/ 8/1945.

c)

23/8/1945.

d)

25/ 8/1945.

21.

Câu 20: Điều kiện nào sau đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng 8 năm 1945?

a)

Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi.

b)

Sự ủng hộ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh.

d)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh kiên cường.

22.

Khó khăn lớn nhất với nước ta sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945 là gì?

a)

Nạn đói, nạn dốt.

b)

Lực lượng đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.

c)

Tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến còn nặng nề.

d)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang thiếu kinh nghiệm chiến đấu.

23.

Khó khăn lớn nhất với nước ta sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945 là gì?

a)

Nạn đói, nạn dốt.

b)

Lực lượng đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.

c)

Tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến còn nặng nề.

d)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang thiếu kinh nghiệm chiến đấu.

24.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào ngày nào?

a)

19/12/1946.

b)

12/9/1946.

c)

21/12/1946.

d)

27/9/1946.

25.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” được thành lập vào ngày tháng năm nào? .

a)

22/12/1944

b)

24/12/1944

c)

13/8/1945

d)

16/8/1945

26.

Ý nghĩa lớn nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là gi?

a)

Lật đổ ngai vàng phong kiến ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người chủ đất nước.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.

27.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám – 1945, có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất (18/8/1945). Đó là những tỉnh nào?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Phòng, Hà Tỉnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Ngãi

28.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

29.

Chủ trương của Đảng ta trong việc đối phó với quân Tưởng?

a)

Quyết tâm đánh Tưởng ngay từ đầu.

b)

Hòa hoãn với Tưởng để tập trung lực lượng đánh Pháp.

c)

Nhờ vào Anh để đánh Tưởng.

d)

Đầu hàng quân Tưởng.

30.

Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

c)

Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

d)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

31.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

a)

Pháp công nhận Việt nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do.

b)

Pháp cộng nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

32.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

d)

Chia lại ruộng đất cho nông dân.

33.

Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Nạn đói, nạn dốt.

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.

c)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.

d)

Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

34.

Sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nước ta có được những thuận lợi cơ bản nào?

a)

Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phụ thuộc.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hoà bình dân chủ phát triển.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

35.

Lệnh Tổng quyển cử trong cả nước được Chính phủ lâm thời công bố vào thời gian nào?

a)

Ngày 6 tháng 9 năm 1945

b)

Ngày 7 tháng 9 năm 1945

c)

Ngày 8 tháng 9 năm 1945

d)

Ngày 9 tháng 9 năm 1945

36.

Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

a)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

b)

Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

d)

Phương án A và B đúng.

37.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

b)

Giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

38.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dân học vụ vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 7 tháng 9 năm 1945.

b)

Ngày 8 tháng 9 năm 1945

c)

Ngày 9 tháng 8 năm 1945.

d)

Ngày 8 tháng 9 năm 1946

39.

Nhiệm vụ chính của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

chống phân biệt chủng tộc.

d)

chống chiến tranh hạt nhân.

40.

Tình hình kinh tế Mĩ như thế nào sau Chiến tranh thế giới 2?

a)

Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh.

b)

Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.

c)

Phụ thuộc chặt chẽ các nước Châu Âu.

d)

Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển.

41.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào đi đầu trong việc ủng hộ phong trào cách mạng và bảo vệ hòa bình thế giới?

a)

 Liên Xô.

b)

Trung Quốc

c)

d)

Cu- ba

42.

Thành tựu nào sau đây không phải của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trở thành một siêu cường tài chính.

b)

Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

43.

Quốc gia nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên?

a)

Nhật.

b)

Liên Xô.

c)

Mĩ.

d)

Trung Quốc

44.

Chính sách đối ngoại của Mỉ từ sau năm 1945 đến nay là

a)

hữu nghị, thân thiện.

b)

âm mưu bá chủ thế giới

c)

ủng hộ cách mạng thế giới.

d)

chống chủ nghĩa khủng bố.

45.

Trật tự thế giới I-an-ta là trật tự

a)

đơn cực.

b)

đa cực.

c)

hai cực.

d)

ba cực

46.

Nội dung nào sau đây không có trong Hội nghị I-an-ta?

a)

Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Phân chia lại khu vực ảnh hưởng của các nước

c)

Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

47.

Ai là người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng?

a)

Phạm Tuân (Việt Nam)

b)

Amstrong (Mĩ)

c)

Gagarin (Liên Xô)

d)

GiemWoat (Anh)

48.

Sau “chiến tranh lạnh”, các nước trên thế giới ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy lĩnh vực nào làm trọng điểm?

a)

Văn hóa.

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Giáo dục.

49.

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là mục đích của tố chức

nào?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO),

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Liên hợp quốc (ƯN).

50.

Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

c)

thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

d)

đời sống của nhân dân lao động đói khố trầm trọng.