wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

một người làm thu 5k

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

 Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

quân Mĩ

b)

quân đồng minh

c)

. Cố vấn Mĩ.

d)

quân đội sài gòn

2.

 Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

 Phong trào Đồng khởi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng hai mùa khô.

3.

 Các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ,“Chiến tranh cục bộ”,  “Việt Nam hóa chiến tranh” đều có điểm giống nhau

a)

. quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn.

b)

. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Đông Dương.

c)

 loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

có cố vấn Mĩ chỉ huy, với sự viện trợ cho quân đội Sài Gòn.

4.

. Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn nặng nề vào “Việt Nam hoá chiến tranh”

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam.

d)

Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.

5.

 Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973.

a)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.

.

b)

Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.

d)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

6.

. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự  do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

7.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao

a)

. liên minh với các nước đồng minh trong khối  NATO.

b)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

c)

hòa hoãn với Trung Quốc và thỏa hiệp với Liên Xô.

d)

nhân nhượng Trung Quốc để chống cách mạng Đông Dương.

8.

 Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

. buộc Mĩ ngừng ném bom ở miền Bắc.                          

b)

buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa ri.

c)

Mĩ phải rút quân khỏi miền Bắc.                                      

d)

buộc Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pa ri.

9.

 Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ so với chiến lược chiến tranh đặc biệt là

a)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

b)

     sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

c)

huy động quân đồng minh của Mĩ tham gia.  

d)

quân đội Mĩ, quân đồng minh và đánh phá miền Bắc

10.

 Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn.                                             

b)

hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.          

d)

lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

11.

Tác động của hiệp định Pa ri đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

c)

.tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến đánh cho “ngụy nhào”

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.

12.

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh

a)

 chính trị và ngoại giao.                      

b)

  ngoại giao và quân sự.

c)

quân sự , chính trị, binh vận.                                        

d)

 quân sự, chính trị và ngoại giao.

13.

Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm

a)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến của ba nước Đông Dương.

b)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

c)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Pháp.

d)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ .

14.

 Chiến dịch nào đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long.                                              

b)

. Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

15.

Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

 Mùa mưa năm 1974 và 1975.

b)

Cuối năm 1976 đầu năm 1977.

c)

Đầu năm 1976 cuối năm 1977.

d)

 Trong hai năm 1975 và 1976.

16.

Trận đánh then chốt mở màn của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là

a)

 Kom Tum

b)

Gia Lai

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Plâyku

17.

. Sau chiến dịch Tây Nguyên đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước chuyển sang giai đoạn

a)

tiến công chiến lựơc trên khắp cả nước.                    

b)

tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.                   

d)

mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

18.

 Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng

a)

Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.    

b)

   

miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

Sài Gòn trong hai năm 1975-1976.                               

d)

miền Nam ngay trong năm 1975.

19.

 Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm (2-5-1975) là

a)

Hà Tiên.                       

b)

Vĩnh Long

c)

Cà Mau.

d)

Châu Đốc.

20.

 Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 10h45 phút ngày 30-4- 1975?

a)

 Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

21.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Mĩ không viện trợ cho quân ngụy.                      

b)

. Hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

c)

Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

22.

 Sự kiện lịch sử nào diễn ra vào thời điểm 11h30 phút ngày 30-4- 1975?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

d)

Ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

23.

Ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.                                      

b)

Quần đảo Trường Sa được giải phóng.

c)

Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.                                

d)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

24.

Hội nghị lần thứ 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

25.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối năm 1974 đầu năm 1975 của ta là giải phóng

a)

Bến Tre.   

b)

Xuân Lộc

c)

Phước Long.  

d)

Phan Rang.

26.

Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.    

b)

. Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

27.

Sự kiện lịch sử nào có ý nghĩa “ chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam”?

a)

Giải phóng Tây Nguyên

b)

Giải phóng Đà Nẵng.  

c)

 Giải phóng Phan Rang.

d)

Giải phóng Huế.

28.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30-4-1975) giành thắng lợi có ý nghĩa

a)

đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, chống cự yếu ớt.

b)

chuyển từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công.

c)

giải phóng Tây Nguyên, phát triển tổng tiến công chiến lược.

d)

tạo điều kiện thuận lợi cho ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.

29.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

30.

Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

 Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mạnh.

b)

  Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mỏng.

c)

  Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

  Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

31.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của nhân dân hai miền Nam- Bắc.

d)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

32.

Đối với nhân dân ta thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa quan trọng nhất là

a)

chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc .

b)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

33.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975) là

a)

 “đánh ăn chắc, tiến ăn chắc”.

b)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

c)

“đánh nhanh thắng nhanh”

d)

. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

34.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

 Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

 Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

35.

Nét độc đáo của cách mạng miền Nam trong giai đoạn (1954-1975)

a)

đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

b)

. đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và ngoại giao.

d)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền.

36.

 Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

37.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì?

a)

 Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.   

b)

  Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng.

38.

Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi chung của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

a)

Sự đoàn kết  của ba nước Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc.

c)

Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

39.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

 cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

buộc kẻ thù phải ký hiệp định kết thúc chiến tranh.

c)

. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và đấu tranh ngoại giao.

d)

  những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

40.

Sau đại  thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

 ổn định phát triển kinh tế, xã hội.

b)

 khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước.

41.

Sau năm 1975 miền Bắc tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với

a)

Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Các nước Châu Á.

c)

các nước Đông Nam Á.

d)

đối với Lào, Campuchia.

42.

Ngày 25-4-1976 diễn ra sự kiện chính trị nào dưới đây?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

b)

Hội nghị hiệp thương thống nhất đất nước.

c)

Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất.

d)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.

43.

Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Cả nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c)

Hoàn thành khôi phục, phát triển kinh tế sau chiến tranh.

d)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh để lại.

44.

. Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa

a)

để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

xây dựng đất nước, phát triển kinh tế.

d)

phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

45.

. Kết qủa lớn nhất của kì họp Quốc hội khóa VI (1976) là

a)

thống nhất về mặt lãnh thổ.

b)

bầu ban dự thảo hiến pháp.

c)

bầu các cơ quan của Quốc hội.

d)

hoàn thành việc thống nhất về Nhà nước.