wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 9 Giữa kì II

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên đường số 4 trong chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947 là:

a)

Thất Khê.

b)

Đông Khê.

c)

Đèo Bông Lau.

d)

Đoan Hùng.

2.

Trận đánh tiêu biểu nhất của Việt Nam trên sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là:

a)

Đèo Bông Lau.

b)

Đoan Hùng, Khe Lau.

c)

Thất Khê.

d)

Đông Khê

3.

Mục tiêu của ta khi tiến hành cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 - đầu năm 1947 là:

a)

đập tan âm mưu chiếm đóng miền Bắc Việt Nam của Pháp.

b)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, làm thất bại kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.

c)

bao vây, tiêu diệt quân chủ lực Pháp trong các đô thị, xoay chuyển tình thế theo hướng có lợi cho ta.

d)

tạo ra những trận đánh vang dội, làm cơ sở để đẩy mạnh đấu tranh chính trị trên bàn đàm phán.

4.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng không được thể hiện văn kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tác phẩm Vấn đề dân cày.

5.

Âm mưu của Pháp trong cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc năm 1947 là gì?

a)

Mở rộng vùng chiếm đóng.

b)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

Buộc Việt Nam ngồi vào bàn đàm phán Pa-ri.

6.

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là:

a)

Liên Xô.

b)

Cu - ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

7.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ " đánh nhanh sang thắng nhanh " sang:

a)

"đánh thần tốc".

b)

"chắc thắng mới đánh".

c)

"đánh lâu dài".

d)

"vừa đánh vừa đàm phán".

8.

Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của Đảng khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

Giam chân địch ở vùng rừng núi.

c)

Khai thông đường biên giới Việt-Trung.

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

9.

Đâu không phải là lý do để đến năm 1950, Liên Xô mới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam?

a)

Liên Xô đang bận giúp các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Liên Xô đang tập trung cho kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1945 - 1950).

c)

Việt Nam không phải là vùng ảnh hưởng của Liên Xô theo quy định của hội nghị Ianta.

d)

Liên Xô không muốn đối đầu trực tiếp với Mĩ ở khu vực châu Á.

10.

Bài học rút ra từ thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc năm 1947 và Biên giới năm 1950 là gì?

a)

Đánh địch khi chúng còn mạnh.

b)

Tiêu hao sinh lực địch.

c)

Mở chiến dịch đánh ở các mặt trận.

d)

Chủ động mở chiến dịch khi có thời cơ thuận lợi.

11.

Ngày 17 - 12 - 1946 diễn ra sự kiện gì?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích quân ta.

b)

Thực dân Pháp chiếm đóng trái phép Sở Tài chính.

c)

Quân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.

d)

Quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh.

12.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp vào đêm:

a)

18/12/1946.

b)

19/12/1946.

c)

20/12/1946.

d)

21/12/1946.

13.

Tín hiệu kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp nổ ra đầu tiên ở đâu?

a)

Hà Nội.

b)

Hải Phòng.

c)

Nam Bộ.

d)

Lạng Sơn.

14.

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9 - 1947) là của ai?

a)

Ban thường vụ Trung ương Đảng.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tổng Bí thư Trường Chinh.

d)

Võ Nguyên Giáp.

15.

Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra:

a)

Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa.

b)

Quân lệnh số 1.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

16.

Để chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai Pháp - Mĩ thực hiện kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch Rơ - ve.

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

c)

Kế hoạch Na - va.

d)

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh".

17.

Cụm cứ điểm nào được Việt Nam chọn làm nơi mở đầu cho chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Cao Bằng.

b)

Thất Khê.

c)

Đông Khê.

d)

Đình Lập.

18.

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến do ai soạn thảo?

a)

Trường Chinh.

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Ban thường vụ Trung ương Đảng.

19.

Tháng 10 - 1947, Pháp đã huy động bao nhiêu quân tiến công Việt Bắc?

a)

20 000 quân.

b)

12 000 quân.

c)

21 000 quân.

d)

10 000 quân.

20.

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 10 đến tháng 12 - 1949.

b)

Từ tháng 9 đến tháng 10 - 1949.

c)

Từ tháng 9 đến tháng 10 - 1950.

d)

Từ tháng 10 đến tháng 11 - 1950.

21.

So với chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), chiến dịch Biên giới thu đông (1950) có điểm khác biệt là gì?

a)

Có quy mô lớn đầu tiên do Việt Nam chủ động mở.

b)

Phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.

c)

Phòng thủ có quy mô của quân đội Việt Nam.

d)

Đánh vận động có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.

22.

Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

b)

Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.

d)

Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.

23.

Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12/1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Là một chủ trương đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.

b)

Là một quyết định đúng đắn đồng thời là lựa chọn duy nhất của Việt Nam.

c)

Là một quyết định sai lầm đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh hao người tốn của.

d)

Là một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam không bao giờ khơi mào đối đầu về quân sự, việc tiến hành chiến tranh là bắt buộc.

24.

Khẩu hiệu nào được đặt ra trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950?

a)

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng".

b)

"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng".

c)

"Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp".

d)

"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng".

25.

Tại Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất năm 1952 đã chọn được bao nhiêu anh hùng ?

a)

5 anh hùng.

b)

6 anh hùng.

c)

7 anh hùng.

d)

8 anh hùng.

26.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?

a)

55 ngày đêm.

b)

56 ngày đêm.

c)

60 ngày đêm.

d)

66 ngày đêm.

27.

Các tướng lĩnh Pháp - Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:

a)

"một tập đoàn quân chủ lực".

b)

"một pháo đài bất khả xâm phạm".

c)

"một pháo đài bất khả chiến bại".

d)

"một sở chỉ huy vùng tây bắc".

28.

Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Nava trong quá trình thực hiện đã có sự điều chỉnh.

b)

Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược do Pháp chủ động lựa chọn.

c)

Pháp rất ý thức về vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên.

d)

Kế hoạch Nava của Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.

29.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã:

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải ngồi vào đàm phán tại Giơnevơ.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

30.

Mĩ can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954) vì nguyên nhân gì?

a)

Muốn giúp Pháp hoàn thành xâm lược Đông Dương.

b)

Cả Pháp và Mĩ cùng trong phe tư bản chủ nghĩa.

c)

Muốn từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

d)

Muốn thúc đẩy tự do dân chủ ở khu vực Đông Dương.

31.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là:

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

32.

Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình.

c)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do không có sự kiểm soát quốc tế.

d)

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

33.

Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là:

a)

không vi phạm chủ quyền dân tộc.

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

34.

Vì sao Đại hội Đại biểu lần II của Đảng (1951) lại đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đảng vẫn tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

b)

Đã hoàn thiện được đường lối đấu tranh, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến.

c)

Đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

35.

Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tát - xi - nhi (1950) là:

a)

xây dựng quân đội quốc gia mạnh.

b)

giúp cho ngụy quyền lớn mạnh.

c)

tăng cường lực lượng cho quân Pháp.

d)

đánh phá vùng nông thôn của ta.

36.

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết bởi những nước nào?

a)

Anh và Nhật.

b)

Mĩ và Nhật.

c)

Mĩ và Pháp.

d)

Anh và Pháp.

37.

Năm 1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm viện trợ cho Pháp về:

a)

quân sự.

b)

kinh tế - tài chính.

c)

kinh tế - tài chính, y tế.

d)

quân sự, kinh tế - tài chính.

38.

Mặt trận Liên Việt được thành lập trên cơ sở hợp nhất tổ chức nào?

a)

Hội Thanh niên Việt Nam và Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội Quốc tế cộng sản và Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Đông Dương và Mặt trận Cộng sản.

39.

Tháng 2 - 1951 đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu để thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

40.

Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây ở Đông Dương vào cuối năm 1953 - 1954?

a)

Kế hoạch Na - va.

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tát - xi - nhi.

c)

Kế hoạch Rơ - ve.

d)

Kế hoạch Bôlae.

41.

Đại hội nào dưới đây của Đảng được xem là "Đại hội kháng chiến thắng lợi"?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

42.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở:

a)

viện trợ của Mĩ.

b)

tiềm lực kinh tế Pháp.

c)

nguỵ quân ngày càng lớn mạnh.

d)

kinh nghiệm chỉ huy của Tátxinhi.

43.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) diễn ra ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Hóc Môn (Gia Định)

c)

Hương Cảng (Trung Quốc)

d)

Chiêm Hóa (Tuyên Quang)

44.

Tháng 3/1951, Hội nghị đại biểu nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập

a)

Liên minh Việt - Miên - Lào

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân Việt - Miên - Lào

c)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

45.

Anh hùng lao động nào được vinh danh tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được mệnh danh là "cha đẻ" của ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam?

a)

Ngô Gia Khảm

b)

Hoàng Hanh

c)

Trần Đại Nghĩa

d)

Cù Chính Lan

46.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là:

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam, chiến thắng nào của ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947

b)

Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950

c)

Chiến thắng Ðiện Biên Phủ năm 1954

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương

48.

Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950)?

a)

Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng

b)

Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng

c)

Vừa phân tán lực lượng vừa chiếm các vị trí quan trọng

d)

Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội

49.

Kế hoạch Nava (1953) được đề ra với hi vọng sẽ giành thắng lợi quyết định trong bao lâu?

a)

12 tháng.

b)

16 tháng.

c)

18 tháng.

d)

20 tháng.

50.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là:

a)

đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.

b)

đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.

c)

đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.

d)

đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

51.

Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953, Nava tập 44 tiểu đoàn cơ động ở:

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc.

c)

Thượng Lào.

d)

Bắc Trung Bộ.

52.

Chiến dịch Điện Biên Phủ được coi là một chiến dịch lịch sử của quân đội Việt Nam được chia làm bao nhiêu đợt?

a)

2 đợt.

b)

3 đợt.

c)

4 đợt.

d)

5 đợt.

53.

Chiến thắng quân sự nào của Việt Nam quyết định đến thắng lợi tại hội nghị Giơnevơ 1954?

a)

Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Biên giới thu - đông 1950.

c)

Điện Biên Phủ 1954.

d)

Đông xuân 1953-1954.

54.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.