wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sử 9 cuối kì 2

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tính từ thời điểm ngày 5/6/1911 Người ra đi tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước sau bao nhiêu năm xa cách?

a)

15 năm

b)

20 năm

c)

25 năm

d)

30 năm

2.

Câu 2. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII năm 1941 đã xác định nhiệm vụ bức thiết của cách mạng Việt Nam là

a)

cách mạng ruộng đất

b)

giải phóng dân tộc

c)

thành lập Mặt trận Việt Minh

d)

phát động khởi nghĩa giành chính quyền

3.

Câu 3. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII năm 1941 quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?

a)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo ”

b)

“Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”

c)

“Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công”

d)

Thực hiện “ Người cày có ruộng”

4.

Câu 4. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII năm 1941 đề ra khẩu hiệu nào?

a)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công ”

b)

“Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”

c)

“Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công”

d)

Thực hiện “ Người cày có ruộng”

5.

Câu 5. Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Đội du kích Bắc Sơn

b)

Đội du kích Ba Tơ

c)

Đội du kích Võ Nhai

d)

Đội du kích Đình Bảng

6.

Câu 6. Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, đội quân giải phóng nào đã được thành lập ?

a)

Đội Cứu quốc quân

b)

Đội Việt Nam giải phóng quân

c)

Đội du kích Bắc Sơn

d)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

7.

Câu 7. Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng và ra chỉ thị

a)

“ Kháng Nhật, cứu nước”

b)

“ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c)

“ Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

d)

“Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”

8.

 Câu 8. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII năm 1941 đề ra chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Việt Nam độc lập

b)

Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh)

c)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

9.

Câu 9. Vào ngày 9/3/1945, khi tình thế thất bại gần kề, Nhật đã tiến hành đảo chính lật đổ Pháp để

a)

đối phó trước các đòn tấn công dồn dập của Anh, Mĩ

b)

cản trở việc giải giáp quân đội của quân Đồng minh

c)

độc chiếm Đông Dương

d)

giúp đỡ Việt Nam độc lập

10.

Câu 10. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng năm 1945 đã quyết định:

a)

Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa

b)

Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa

c)

Phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước”

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền

11.

Câu 11. “Việt Nam giải phóng quân” ra đời trên cơ sở thống nhất các lực lượng vũ trang

a)

Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và đội du kích Bắc Sơn

c)

Đội quân sự cách mạng Bắc kì và đội quân sự cách mạng Nam Kì

d)

Việt Nam cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

12.

Câu 12. Khu giải phóng Việt Bắc ra đời ngày 4/6/1945 bao gồm hầu hết các tỉnh:

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Giang

b)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên

c)

Sơn La, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Phú Thọ, Lai Châu, Bắc Giang

d)

Tuyên Quang, Bắc Giang, Hà Giang, Cao Bằng, Thái Nguyên

13.

Câu 13. Khi Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp hội nghị mở rộng nhận định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là

a)

Thực dân Pháp

b)

Phát xít Nhật

c)

Phát xít Pháp - Nhật

d)

Phát xít Nhật và phong kiến nhà Nguyễn

14.

Câu 14. Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của

a)

Thủ đô kháng chiến

b)

nước Việt Nam mới

c)

Chính phủ Lâm thời

d)

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

15.

Câu 15. Sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) là do nguyên nhân cơ bản nào dưới đây?

a)

Mâu thuẫn Pháp - Nhật ngày càng gay gắt

b)

Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe Phát - xít

c)

Thất bại gần kề của Nhật trong Chiến tranh thế giới hai

d)

Phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn

16.

Câu16. Ở châu Á vào tháng 8 năm 1945, quân phát xít nào đã bị tiêu diệt hoàn toàn và buộc phải đầu hàng không điều kiện Đồng minh ?

a)

Phát xít Ý

b)

Phát xít Nhật

c)

Phát xít Áo

d)

Phát xít Đức

17.

Câu 17. Điều kiện khách quan nào dưới đây tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 năm 1945?

a)

Thắng lợi của phe Đồng minh

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Phát xít Áo, phát xít Đức đầu hàng

d)

Sự thất bại của phe Phát - xít ở chiến trường châu Âu

18.

Câu 18. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì ?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào

19.

Câu 19. Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945)

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945)

20.

Câu 20. “ Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn, Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghiã giành chính quyền ở:

a)

Hà Nội (19/8/1945)

b)

Huế (23/8/1945)

c)

Sài Gòn (25/8/1945)

d)

Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945)

21.

Câu 21. Bốn tỉnh đầu tiên giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Nghệ An

c)

Hải Dương, Huế, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Bắc Giang, Sài Gòn, Hải Dương, Hà Nội

22.

Câu 22. Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh chính trị

23.

Câu 23. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi do nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân đội Quan Đông của Nhật Bản

b)

Nhật Bản bị Mĩ ném 2 quả bon xuống 2 thành phố

c)

Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp

d)

Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh thắng quân phát xít Đức, Nhật

24.

Câu 24. Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít của nhân dân toàn thế giới vì đã

a)

giành được chính quyền ở Hà Nội sớm nhất

b)

lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của phát xít Nhật

c)

lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam

d)

lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật

25.

Câu 25. Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương

26.

Câu 26. Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần vào thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?

a)

Phân hóa và cô lập kẻ thù cao độ

b)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi

c)

Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền

27.

Câu 27: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?

a)

Kẻ thù đông và mạnh

b)

Sự non yếu của chính quyền

c)

Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm và khó khăn về tài chính

d)

Ngân khố trống rỗng

28.

Câu 28. Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân cả nước được thực hiện quyền làm chủ của mình như thế nào?

a)

Bầu cử Quốc hội

b)

Bầu cử Hội đồng nhân dân

c)

Bầu Ủy ban nhân dân

d)

Bầu Chính phủ mới

29.

Câu 29.Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì ?

a)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản

b)

Giải quyết về vấn đề tài chính

c)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

30.

Câu 30. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

c)

Lập hũ gạo tiết kiệm, đẩy mạnh tăng gia sản xuất

d)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia lại ruộng công

31.

Câu 31. Biện pháp trước mắt quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám ?

a)

Kêu gọi nhân dân đóng góp xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”

b)

Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946)

c)

Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1941)

d)

Tiết kiệm chi tiêu

32.

Câu 32. Để xóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào ?

a)

Nha Bình dân học vụ

b)

Nha giáo dục

c)

Bậc Tiểu học

d)

Bậc Trung học

33.

Câu 33. Vì sao chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946?

a)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lo sợ trước sức mạnh của Pháp

b)

Đàm phán hòa bình với thực dân Pháp

c)

Kéo dài thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược

d)

Đàm phán kinh tế với thực dân Pháp

34.

Câu 34. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

35.

Câu 35. Trước ngày 6/3/1946 Đảng , Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì ?

a)

Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ

b)

Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc

c)

Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng

d)

Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tưởng

36.

Câu 36. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội

b)

Hiệp ước Hoa- Pháp (28/2/1946)

c)

Hiệp định Sơ bộ Việt- Pháp (6/3/1946)

d)

Tạm ước Việt-Pháp (14/9/1946)

37.

Câu 37. Một điều khoản quan trọng trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 kí với ta, chính phủ Pháp đã công nhận

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp

c)

Chính phủ Việt Nam có quân đội và tài chính riêng

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

38.

Câu 38. Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là :

a)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta

b)

Ở Bắc Bộ và thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

c)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang

d)

ngày 18/12/1946 Pháp tối gửi hậu thư đòi Chính Phủ ta giải tán lực lượng chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

39.

Câu 39: Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)

b)

Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946)

c)

Pháp tấn công vào cơ quan Bộ tài chính ở Hà Nội (12/1946)

d)

18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

40.

Câu 40. Ngày 19/12/1946 chính thức đánh dấu sự kiện gì sau đây?

a)

Kí kết Hiệp định Sơ bộ

b)

Kí kết bản Tạm ước Việt - Pháp

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu

d)

Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ của ta đầu hàng

41.

Câu 41: Tối 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"

b)

ra chỉ thị "Toàn dân kháng chiến"

c)

công bố tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi"

d)

ra chỉ thị "Đường lối kháng chiến"

42.

Câu 42: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược được nêu đầy đủ, giải thích cụ thể nhất trong tác phẩm

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946)

b)

Chỉ thị "Toàn quốc kháng chiến" của Ban Thường cụ Trung ương Đảng

c)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng

d)

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Trường Chinh

43.

Câu 43: Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện

b)

Kháng chiên dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

44.

Câu 44: Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp là

a)

tính chính nghĩa à tính tự lực

b)

tính chính nghĩa và tính nhân dân

c)

tính tự vệ và tính toàn dân

d)

tính nhân dân và tính tự cường

45.

Câu 45: Biểu hiện của tính nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là gì?

a)

Toàn dân tham gia kháng chiến

b)

Tất cả đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ tham gia kháng chiến

c)

Tất cả các lực lượng vũ trang tham gia kháng chiến

d)

Toàn thể các hội yêu nước, các Đảng phái tham gia cứu nước

46.

Câu 46: Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diên ra trên các mặt trận: quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy chủ yếu là quyết định của mặt trận nào?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Ngoại giao

47.

Câu 47: Vì sao Đảng ta chủ trương kháng chiến lâu dài?

a)

So sánh tương quan lực lượng lúc đầu giữa ra và địch, địch mạnh hơn ta gấp bội

b)

Ta muốn dùng chiến thuật chiến tranh du kích

c)

Ta muốn huy động sức mạnh toàn dân

d)

Ta muốn tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới

48.

Câu 48: Ý nghĩa của cuộc chiến dấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)?

a)

Giam chân địch, làm giảm bước tiến của quân dịch, tạo điều kiện cho Đảng, chính phủ rút về căn cứ địa Việt Bắc

b)

Để đảm bảo an toàn cho căn cứ địa Việt Bắc

c)

Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện

d)

Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới

49.

Câu 49: Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta

b)

Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên đich

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

50.

Câu 50: Pháp có âm mưu gì khi mở cuộc tấn công lên căn cứ địa kháng chiến Việt bắc của ta?

a)

Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khóa chặt biên giới Việt - Trung

b)

Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá dường tiếp tế

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh

d)

Giành ưu thế về quân sự, bắt ta phải chấp nhận yêu sách của Pháp

51.

Câu 51: Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có sự thay đổi có lợi nào tác động đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh

c)

Pháp lệ thuộc Mĩ, đế quốc Mĩ can thiệp sâu ào chiến tranh Đông Dương

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ của các nước Đông Âu thành công