wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHXH 9 GKI

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay, loại cây trồng chiếm tỉ trọng
cao nhất là

a)

cây lương thực

b)

cây rau đậu

c)

cây công nghiệp

d)

cây ăn quả

2.

Năng suất lúa của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

a)

thiên nhiên thuận lợi

b)

dân giàu kinh nghiệm

c)

đẩy mạnh thâm canh

d)

tăng mạnh diện tích

3.

Loại cây không thuộc nhóm cây công nghiệp hằng năm của nước ta là

a)

lạc

b)

mía

c)

đay

d)

chè

4.

Loại cây công nghiệp lâu năm của nước ta là

a)

lúa, khoai

b)

cà phê, điều

c)

chè, đậu tương

d)

cam, quýt

5.

Hoạt động khai thác hải sản của nước ta được tiến hành chủ yếu ở

a)

bãi triều

b)

đầm phá

c)

sông ngòi

d)

ngư trường

6.

Hoạt động nuôi thuỷ sản mặn, lợ ở nước ta không được tiến hành ở

a)

rừng ngập mặn

b)

hồ thuỷ điện

c)

bãi triều

d)

đầm phá

7.

Phân theo mục đích sử dụng, loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

rừng tự nhiên

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng sản xuất

d)

rừng phòng hộ

8.

Hoạt động khai thác gỗ chỉ được tiến hành tại

a)

rừng tự nhiên

b)

rừng đặc dụng

c)

rừng sản xuất

d)

rừng phòng hộ

9.

Phát triển nông nghiệp xanh không có ý nghĩa nào sau đây

a)

Nâng cao sức cạnh tranh của nông sản.

b)

Nâng cao thu nhập của người nông dân.

c)

Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên.

d)

Nông nghiệp không phụ thuộc tự nhiên.

10.

Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển nước ta hiện nay là

a)

dùng phương tiện lạc hậu.

b)

liên kết với nước ngoài.

c)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

tập trung đánh bắt ven bờ.

11.

Đâu là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

mâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô.

b)

mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc.

c)

mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc địa.

d)

cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới dẫn tới hình thành chủ nghĩa phát xít.

12.

Sự kiện mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

quân Đức tấn công Ba Lan (1/9/1939).

b)

quân Nhật tấn công Trân Châu Cảng (12/1941)

c)

quân Đức tấn công Liên Xô (22/6/1941).

d)

mặt trận Đồng minh chống phát xít thành lập (12/1942)

13.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến dịch Berlin (5/1945).

b)

Trận Stalingad (2/1943).

c)

Trận Trân Châu Cảng (12/1941).

d)

Trận Normandie (6/1944).

14.

Điểm chung cơ bản giữa hai khối đế quốc Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít Đức, Italia, Nhật Bản là

a)

thực hiện đường lối thỏa hiệp với Liên Xô.

b)

thực hiện đường lối ngoại giao trung lập.

c)

coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.

d)

có tiềm lực kinh tế nhưng ít thuộc địa.

15.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?

a)

Đức ký văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện (9/5/1945).

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945).

c)

Mỹ ném quả bom nguyên tử xuống thành phố Nagasaki của Nhật Bản (9/8/1945).

d)

Liên Xô tiêu đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản (8/8/1945).

16.

Thắng lợi của Liên Xô và phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa

a)

thúc đẩy sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên.

b)

hỗ trợ tất cả các nước thuộc địa giành được độc lập dân tộc.

c)

giúp nhân loại tránh khỏi thảm họa phát xít.

d)

xóa bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

17.

Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi từ sự kiện

a)

Đức tấn công Pháp (6/1940).

b)

Đức tấn công Anh (7/1940).

c)

Đức tấn công Liên Xô (6/1941).

d)

Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng (12/1941.

18.

Về quy mô dân số, nước ta có

a)

đông dân.

b)

cơ cấu già.

c)

cơ cấu trẻ.

d)

ít dân.

19.

Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở

a)

cao nguyên.

b)

đồng bằng.

c)

vùng núi.

d)

hải đảo.

20.

Phát biểu đúng về phân bố dân cư nước ta hiện nay là

a)

dân cư phân bố rất đồng đều trên lãnh thổ.

b)

địa bàn sống của các dân tộc luôn cố định.

c)

ân tộc ít người sống chủ yếu ở duyên hải.

d)

các dân tộc sinh sống rộng khắp lãnh thổ.

21.

Số người tăng thêm hàng năm của nước ta vẫn khá lớn chủ yếu do

a)

tỉ suất sinh tăng

b)

quy mô dân lớn.

c)

trình độ dân trí.

d)

mức sống tăng.

22.

Đặc điểm không đúng với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện này là

a)

cơ cấu dân số trẻ nhưng đang già hoá.

b)

đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng.

c)

tỉ lệ trẻ em giảm dần và tuổi thọ tăng.

d)

tỉ trọng nhóm người già nhỏ, giảm dần.

23.

Mật độ dân số của nước ta

a)

tăng dần.

b)

giảm dần.

c)

cố định.

d)

rất thấp.

24.

Dân cư của nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

thành thị.

b)

vùng núi.

c)

nông thôn.

d)

trung du.

25.

Vùng có mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đông Nam Bộ.

26.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ.

27.

Ở khu vực thành thị, nơi cư trú của dân cư chủ yếu được cấu trúc thành

a)

bản.

b)

buôn.

c)

phường.

d)

làng.

28.

Nhân tố chủ yếu quy định tính mùa vụ của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

địa hình.

b)

khí hậu.

c)

đất trồng.

d)

nguồn nước.

29.

Đất ở vùng đồng bằng nước ta thích hợp cho việc trồng

a)

chè.

b)

cà phê.

c)

rau.

d)

hồ tiêu.

30.

Đất feralit ở vùng đồi núi nước ta không thực sự thích hợp cho việc trồng

a)

cây ăn quả.

b)

cây công nghiệp.

c)

cây lương thực.

d)

rừng.

31.

Cây lương thực nào sau đây là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của nước ta?

a)

Ngô.

b)

Khoai.

c)

Sắn.

d)

Lúa.

32.

Nét nổi bật của nước Nga trong những năm 1918-1920 là

a)

tiến hành cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

b)

đất nước ổn định về chính trị, phá triển về kinh tế.

c)

diễn ra cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

33.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của nước Nga Xô viết trong những năm 1918-1922 là

a)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong tâm là công nghiệp hóa.

b)

tiến hành cải cách ruộng đất, chia đều công cụ lao động cho nông dân.

c)

thực hiện chính sách “Cộng sản thời chiến" để tăng cường sức mạnh quân đội.

d)

thực hiện chính sách “Kinh tế mới" để khôi phục kinh tế đất nước.

34.

Tháng 12/1922, ở nước Nga Xô viết đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, trọng tâm là công nghiệp hóa.

b)

Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).

c)

Nhà nước ban hành chính sách “Cộng sản thời chiến” để củng cố quân đội.

d)

Nhà nước ban hành chính sách “Kinh tế mới" để khôi phục kinh tế đất nước.

35.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925-1941) là

a)

trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

b)

trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu.

c)

xóa bỏ hoàn toàn chế độ áp bức bóc lột ở nông thôn.

d)

hoàn thành triệt để công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

36.

Câu 5: Chính sách nào sau đây giúp nước Nga từng bước hồi phục sau chiến tranh

a)

Chính sách “Cộng sản thời chiến”.

b)

Chính sách “Kinh tế mới".

c)

Thực hiện các kế hoạch 5 năm.

d)

Thực hiện tập thể hóa nông nghiệp.

37.

Sự kiện nào sau đây đã tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của phong trào cách mạng (1918-1923) ở châu Âu?

a)

Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga.

b)

Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa phát xít.

c)

Sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ nhất.

d)

Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai.

38.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào cách mạng (1918-1923) ở châu Âu là

a)

mít-tinh đòi quyền tự do.

b)

tổng bãi công và khởi nghĩa.

c)

tổng khởi nghĩa vũ trang.

d)

biểu tình đòi quyền dân chủ

39.

Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933) bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Tài chính.

c)

Công nghiệp.

d)

Thủ công nghiệp.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933)?

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.

b)

Dẫn đến sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức.

c)

Dẫn đến sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Xô Viết

d)

Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

41.

Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933) bắt đầu từ nước

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Đức

42.

Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933) các nước Anh, Pháp đã

a)

thực hiện các cải cách kinh tế, xã hội.

b)

đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.

c)

tăng cường bóc lột nhân dân các thuộc địa.

d)

phát xít hóa bộ máy nhà nước.

43.

Người đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới (1929-1933) là tổng thống

a)

Truman.

b)

Nixon.

c)

Roosevelt.

d)

Bush.

44.

Nét nổi bật về tình hình kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng, bấp bênh.

b)

sản xuất hằng tiêu dùng lớn nhất trên thế giới.

c)

khủng hoảng trầm trọng và suy thoái kéo dài.

d)

phát triển nhanh chóng và “thần kì” Nhật Bản.

45.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược khu vực

a)

Đông Bắc Âu.

b)

Đông Nam Á.

c)

Tây Nam Á.

d)

Đông Nam Âu.

46.

Phong trào đấu tranh nào tạo điều kiện cho sự truyền bá chủ nghĩa Mác-Lenin vào Trung Quốc?

a)

Phong trào Bách nhật Duy tân.

b)

Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.

c)

Phong trào Thái Bình thiên quốc.

d)

Phong trào Ngũ tứ.

47.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

đế quốc Mỹ.

d)

thực dân Hà Lan.

48.

Hai khuynh hướng đấu tranh chủ yếu trong phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

vô sản và phong kiến.

b)

tư sản và vô sản.

c)

tư sản và phong kiến.

d)

bạo động và vô sản.

49.

8/1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh, những quốc gia nào ở ĐNÁ đã giành được độc lập

a)

VN, Indo, Malay

b)

Indo, VN, Lào

c)

VN, Thái Lan, Indo

d)

Indo, Myanmar, Campuchia