NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12_ĐỀ CƯƠNG_cuối HK2_ 2022-2023
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Khó khăn lớn nhất của Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
a)
ngoại xâm
b)
giặc dốt
c)
nội phản
d)
giặc đói
2.
“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn trích này được trích trong
a)
Chỉ thị “toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ Trung ương Đảng.
b)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Trinh.
c)
“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh.
3.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao của ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
a)
Nhân nhượng với kẻ thù.
b)
Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
c)
Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.
d)
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
4.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) là
a)
Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
b)
Khai thông biên giới Việt - Trung với chiều dài 750 km.
c)
Nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.
d)
Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.
5.
Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ là
a)
Sự ra đời của học thuyết Truman
b)
Sự ra đời của khối quân sự SEATO.
c)
Sự ra đời của khối quân sự NATO.
d)
Sự ra đời của kế hoạch Mácsan.
6.
Một trong những chiến thắng của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ (1965 – 1968) là
a)
Vạn Tường.
b)
Bình Giã.
c)
Ba Gia.
d)
An Lão.
7.
Lực lượng vũ trang nào dưới đây ra đời ở Việt Nam trong thời kì 1939 – 1945?
a)
Việt Nam Giải phóng quân.
b)
Quân đội nhân dân Việt Nam.
c)
Quân giải phóng miền Nam.
d)
Quân đội Quốc gia Việt Nam
8.
Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng Trung Quốc?
a)
Toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng.
b)
Hai bên thỏa thuận về việc ngừng bắn và phân chia vùng cai quản.
c)
Lực lượng quốc dân Đảng thất bại, phải rút chạy sang Đài Loan.
d)
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
9.
Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị phá sản hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
a)
Chiến dịch đông - xuân (1953 – 1954).
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
c)
Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).
d)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).
10.
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, nền kinh tế Việt Nam
a)
phát triển mạnh mẽ, mang tính độc lập, tự chủ.
b)
phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
c)
vừa phát triển mạnh mẽ, vừa bị lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
d)
phát triển mạnh và cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Pháp.
11.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiền được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).
b)
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26-3-1955.
c)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
12.
Việc Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
Đông Dương hóa chiến tranh.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Chiến tranh cục bộ.
13.
Ý nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào yêu nước Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỉ XX?
a)
Các khuynh hướng cứu nước song song tồn tại.
b)
Sử dụng nhiều ngọn cờ tư tưởng khác nhau song đều không thành công.
c)
Là cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt.
d)
Có sự phát triển tuần tự qua các khuynh hướng cứu nước khác nhau.
14.
Chính quyền dân chủ nhân dân đầu tiên của nhân dân ta là
a)
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
c)
Xô Viết Nghệ - Tĩnh.
d)
Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa.
15.
Chiến lược đối ngoại của Mĩ từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX là
a)
Phản ứng nhanh.
b)
Đối đầu trực tiếp.
c)
Ngăn đe thực tế.
d)
Cam kết và mở rộng.
16.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
Có tiềm lực kinh tế quốc phòng vững mạnh.
b)
Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
c)
Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
d)
Có sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
17.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
b)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
c)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
d)
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam
18.
Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
a)
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
b)
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
c)
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị.
d)
xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
19.
Một trong những tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa (xuất hiện từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là
a)
đưa lại sự tăng trưởng kinh tế cao.
b)
các công ti xuyên quốc gia bắt đầu xuất hiện.
c)
khiến cuộc sống của con người kém an toàn.
d)
làm tăng khoảng cách giàu – nghèo.
20.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 5 - 1941 đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là
a)
Thành lập chính phủ nhân dân
b)
Đánh đổ phong kiến
c)
Thực hiện người cày có ruộng
d)
Giải phóng dân tộc
21.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
a)
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
d)
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
22.
Điểm mới được đề ra tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 so với hội nghị tháng 11/1939 là
a)
Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến.
b)
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
c)
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi, chống phát xít.
d)
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
23.
Đầu năm 1930, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
a)
Khởi nghĩa Yên Bái bùng nổ.
b)
Chi bộ Cộng sản đầu tiên thành lập.
c)
Xô viết Nghệ - Tĩnh bị đàn áp.
d)
Sự ra đời của các tổ chức cộng sản.
24.
Về văn hóa – xã hội, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã
a)
bãi bỏ các thứ thuế vô lý và xóa nợ cho người nghèo.
b)
thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân cách mạng.
c)
mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân.
d)
lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau trong sản xuất.
25.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920 - 1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ đầu thế kỉ XX?
a)
Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội.
b)
Sáng lập một chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng toàn dân tộc.
c)
Vận động quần chúng tham gia vào các phong trào chống đế quốc.
d)
Kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống thực dân Pháp.
26.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1930–1939?
a)
Đảng Cộng sản Pháp được thành lập.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
d)
Hồng quân Liên Xô phản công quân Đức.
27.
Chiến thắng trên mặt trận nào đã kết thúc cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
a)
quân sự.
b)
chính trị.
c)
kinh tế.
d)
ngoại giao.
28.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam không có đặc điểm nào?
a)
Không mang tính cải lương.
b)
Hình thức đấu tranh phong phú.
c)
Lực lượng tham gia đông đảo.
d)
Mục tiêu đấu tranh triệt để
29.
Văn kiện nào giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
a)
Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin.
b)
Đường cách mệnh.
c)
Luận cương chính trị
d)
Cương lĩnh chính trị.
30.
Nội dung nào dưới đây là thành tựu của Liên Xô trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật (từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai)?
a)
Phóng thành công tàu Thần Châu 3 vào vũ trụ.
b)
Trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới.
c)
Đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.
d)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
31.
Nội dung nào sau đây không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta?
a)
Thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta do Mỹ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực.
b)
Tiêu diệt tận gốc Chủ nghĩa Phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
c)
Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.
d)
Phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
32.
Đặc điểm nổi bật nhất của cách mạng Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
cách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
b)
cùng một lúc tiến hành chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
c)
miền Bắc có vai trò quyết định nhất đến cách mạng cả nước. Miền Nam có vai trò quyết định đến sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.
d)
cách mạng Việt Nam tiếp tục giữ vững thế chiến lược tiến công, tiến hành kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
33.
Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
Kháng chiến chống Mĩ cứu nước
b)
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
c)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
d)
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
34.
Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
a)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.
c)
Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
d)
Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
35.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là
a)
Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc
b)
Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
c)
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
d)
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
36.
Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?
a)
Học thuyết Truman
b)
Học thuyết Domino
c)
Học thuyết Kenedy
d)
Học thuyết Nixon
37.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
a)
Đồng Khởi
b)
Bác Ái
c)
Ấp Bắc
d)
Vạn Tường
38.
Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?
a)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển
b)
Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm
c)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh
d)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ
39.
Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều
a)
Hình thành liên minh công - nông.
b)
Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất
c)
Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
d)
Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
40.
Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?
a)
Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
c)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
d)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
41.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?
a)
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
b)
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
c)
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
d)
Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
42.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
a)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
c)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
d)
“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”
43.
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?
a)
Xtalây- Taylo
b)
Giôn xơn- Mác Namara
c)
Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara
d)
Bên miệng hố chiến tranh
44.
“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?
a)
Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo
b)
Phá ấp chiến lược
c)
Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên
d)
Cuộc đấu tranh chống càn quét
45.
Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?
a)
Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
b)
Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu
c)
Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu
d)
Làm phá sản chiến lược toàn cầu
46.
Sự khác biệt cơ bản giữa các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp (1946-1954) với chiến lược “chiến tranh đặc biệt của Mĩ” (1961-1965) thực hiện ở Việt Nam là
a)
Đối tượng tiêu diệt
b)
Lực lượng quân đội nòng cốt
c)
Phương pháp chiến tranh
d)
Kết quả
47.
Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
a)
Quân đội Việt Nam Cộng hòa
b)
Quân đồng minh của Mĩ
c)
Quân đội Mĩ
d)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
48.
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
a)
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ
b)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
c)
Đông Nam Bộ và Liên khu V
d)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
49.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là
a)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
b)
Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
c)
Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”
d)
Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam
50.
Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?
a)
Lực lượng quan đội tham chiến
b)
Quy mô chiến tranh
c)
Tính chất chiến tranh
d)
Thủ đoạn chiến tranh
Reset
