Font size
WorksheetsCHƯƠNG III MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giớ
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
Lợi dụng chiến tranh làm giàu
Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng
Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.
mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu
thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài
quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc
Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?
1991 đến nay
1945-1950
1950-1973
1973-1991
Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do
Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật
Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm
Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan
Sự giúp đỡ của Liên Xô
Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước
Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan
Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trậ
Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
Tham gia khối quân sự ANZUS.
Tham gia khối quân sự NATO.
Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava
Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?
Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ
Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần
Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ).
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?
Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.
Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.
Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây
Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.
Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là
Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh
Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới
Biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây
Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh
Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?
Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu
Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.
"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.
Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á.
Nguồn viện trợ quỹ ODA.
Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.
Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành có ý nghĩa gì?
Tạo thuận lợi trao đổi, buôn bán.
Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế.
Thống nhất sự kiểm soát tài chính.
Thống nhất sự kiểm soát tài chính.
“Kế hoạch Mácsan” (1948) còn được gọi là kế hoạch
Phục hưng châu Âu.
Cạnh tranh châu Âu.
Phục hưng kinh tế Châu Âu.
Phục hưng kinh tế Tây Âu.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
Mĩ - Anh - Pháp.
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.
Mỹ - Trung Quốc - Liên Xô.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu (EU)?
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
Liên kết để đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự thành lập Liên minh châu Âu (EU) mang lại những lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực.
Củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa.
Tăng cường sức cạnh tranh về quân sự.
Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đến nay là gì?
Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á.
Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố quyết định dẫn tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là
cách mạng khoa học - kĩ thuật.
nguồn vốn của Mĩ.
vai trò của nhà nước.
khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
Nội dung nào sau đây không nằm trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950
Tăng cường hợp tác toàn diện, hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.
Gia nhập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO).
Liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhận viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Mác-san.
Tìm cách quay lại cai trị các thuộc địa cũ.
Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) là một liên minh
kinh tế - chính trị.
Quân sự .
quân sự chính trị.
văn hóa, giáo dục, y tế.
Cộng đồng châu Âu (EC) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ra đời trong bối cảnh
trật tự hai cực Ianta hình thành.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh.
trật tự Vecxai - Oasinhtơn tan rã.
Tháng 10 năm 1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với nước nào?
Thái Lan.
Lào
Campuchia.
Việt Nam.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ có đặc điểm gì ?
Phát triển nhanh, là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Phát triển chậm
Phát triển xen lẫn khủng hoảng
Khủng hoảng trầm trọng
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là ?
Thiết lập trật tự thế giới " đơn cực" do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn , xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới , chuyển sang chiến lược chống khủn bố
Ủng hộ trật tự đa cực nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới
Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản lâm vào khủng hoảng và suy thoái ?
Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng
Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự
Sự phát triển không có kế hoạch khiến cho cung vượt quá cầu
Các học thuyết, chiến lược cụ thể của các đời tổng thống Mi đều nhằm thực hiện mục tiêu gì ?
Trở thành bá chủ thế giới
Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ?
(a)
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ , Tây Âu sau những năm 1950 đến năm 2000 là (a)
Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh ?
(a)
Tổ chức nào dưới đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
Cộng đồng than -thép châu Âu
Cộng đồng kinh tế châu Âu
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Để đẩy nhanh sự phát triển "thần kì " Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào sau đây ?
Đầu tư ra nước ngoài
Mua các bằng phát minh sáng chế
Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
Đầu tư giáo dục và khoa học - kĩ thuật
Tình hình kinh tế - xã hội của Tây Âu và Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau ?
Kiệt quệ , khủng hoảng
Phát triển không ổn định
Chậm phát triển
Phát triển nhanh
Bài học quan trọng từ sự phát triển " thần kì " của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
tranh thủ các nguồn viện trợ từ bên ngoài
đầu tư phát triển giáo dục con người
hạn chế ngân sách quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
tăng cường vai trò quản lý điều tiết của nhà nước
Quốc gia nào là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
Anh
Mỹ
Đức
Liên Xô
Các thành viên đầu tiên của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Hà Lan, I-ta-li-a.
B. Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha.
C. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua, I-ta-li-a.
D. Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Tổ chức liên kết khu vực châu Âu đầu tiên được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào?
A. Cộng đồng than-thép châu Âu.
B. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
C. Cộng đồng kinh tế châu Âu.
D. Liên minh châu Âu.
Từ 1945 đến 1950, dưới sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch phục hưng châu Âu (Kế hoạch Mác – san), nền kinh tế các nước Tây Âu
A. phát triển nhanh chóng.
B. cơ bản có sự tăng trưởng.
C. phát triển chậm chạp.
D. cơ bản được phục hồi.
Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
B. tăng cường sự hợp tác liên minh với Liên Xô.
C. chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
D. tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại các thuộc địa trước đây.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu là cách gọi dùng để chỉ những nước nào?
A. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây của Liên Xô.
B. Các quốc gia này đều nằm ở phía Tây bán cầu
C. Một số nước phía Đông, phía Tây châu Âu.
D. Các nước tư bản chủ nghĩa phía Tây châu Âu.
Khi nhận được sự viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng châu Âu” mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ như thế nào?
A. Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
B. Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ.
C. Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu.
D. Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau.
Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).
C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.
Cải cách quan trọng nhất Nhật Bản thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cải cách Hiến pháp.
B. cải cách ruộng đất.
C. cải cách giáo dục.
D. cải cách văn hoá.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng?
A. Quân đội Liên Xô.
B. Quân Anh.
C. Quân Mĩ
D. Quân Pháp.
Nội dung nào không phải là cải cách dân chủ được tiến hành sau Chiến tranh thế giới thứ hai ở Nhật Bản?
A. Ban hành Hiến pháp mới có nhiều nội dung tiến bộ.
B. Thực hiện cải cách ruộng đất.
C. Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, giải thể các công ti độc quyền lớn...
D. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Yếu tố con người là vốn quý nhất.
B. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C. Các công ti có sức cạnh tranh cao.
D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. chịu nhiều tổn thất nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. không bị ảnh hưởng gì bởi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. nhận được sự viện trợ của Mĩ.
Khó khăn đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973 là
A. thiếu nguồn lao động.
B. phụ thuộc vào khoa học kĩ thuật của Mĩ.
C. chi phí nhiều vào quốc phòng.
D. nguồn năng lượng và nguyên liệu phải nhập khẩu.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?
A. Phát triển nhảy vọt.
B. Phát triển vượt bậc.
C. Phát triển thần kì.
D. Phát triển to lớn.
