wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 8 - Ôn TH1

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là đặc điểm của thể Hịch

a)

Do thủ lĩnh phong trào viết

b)

Ban bố mệnh lệnh

c)

Thể văn nghị luận cổ, dùng câu văn vần, văn xuôi, văn biền ngẫu

d)

Kêu gọi, khích lệ, động viên

2.

Bàn luận về phép học sáng tác năm?

a)

1428

b)

1791

c)

1010

d)

1285

3.

Chiếu dời đô là của tác giả nào?

(a)  

4.

"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa;...." Câu nói trên nằm trong tác phẩm nào?

a)

Chiếu dời đô

b)

Bàn luận về phép học

c)

Hịch tướng sĩ

d)

Nước Đại Việt ta

5.

Ai là tiết chế thống lĩnh toàn quân trong cuộc kháng chiến quân Mông Nguyên lần thứ 2?

(a)  

6.

" Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo bài tấu vào năm 1428 khi quân ta đại thắng quân Minh" là phát biểu đúng hay sai?

(a)  

7.

Chiếu Dời Đô viết để?

a)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Đại La ra Hoa Lư

c)

Bày tỏ ý muốn không dời đô

d)

Đại La không phải thắng địa bốn phương

8.

Tác phẩm nào ít sử dụng các phương thức biểu cảm hơn so với các tác phẩm còn lại?

a)

Quê hương

b)

Khi con tu hú

c)

Bàn luận về phép học

d)

Hịch tướng sĩ

9.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ?

a)

Huế

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long

10.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Đại Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Việt Nam

11.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

Nhà sư

b)

Nhà vua

c)

Nhà nho ở ẩn

d)

Nhân dân

12.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.

a)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

b)

Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

13.

Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?

a)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

b)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

c)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

d)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

14.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn” ?

a)

mưu sinh

b)

âm mưu

c)

mưu hại

d)

mưu tính

15.

ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

a)

Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

c)

Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

d)

Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

16.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

Là nơi núi non hiểm trở

17.

Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ định?

a)

Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…

b)

Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết.

c)

Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa…

d)

Là câu có ngữ điệu phủ định.

18.

Có thể phân loại câu phủ định thành mấy loại cơ bản?

a)

Hai loại.

b)

Ba loại.

c)

Bốn loại.

d)

Không loại nào.

19.

Bài ca dao sau có mấy từ phủ định?

“Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An”

a)

Một từ

b)

Hai từ

c)

Ba từ

d)

Bốn từ

20.

Tác dụng nào không phù hợp với câu phủ định?

a)

Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.

b)

Phản bác một ý kiến, một nhận định

c)

Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.

d)

Có chứa các từ phủ định.

21.

Các câu dưới đây có phải là câu phủ định không?

1. Giỏi gì mà giỏi

2. Ngôi nhà này đẹp à?

3. Cậu tưởng tớ thích quyển sổ ấy lắm đấy!

a)

Câu phủ định

b)

Không phải câu phủ định

22.

Từ phủ định trong khổ thơ trên là từ nào ?

“Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

Mênh mông không một chuyến đò ngang

Không cầu gợi chút niềm thân mật

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”

a)

Không

b)

Đâu

c)

Chút

d)

Lặng lẽ

23.

Trong 4 câu sau câu nào là câu trần thuật:

a)

Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

b)

Hãy bỏ ngay thuốc lá!

c)

Anh có thể tắt thuốc lá được không?

d)

Anh tắt thuốc lá đi!

24.

Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

a)

Để hỏi

b)

Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

c)

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả

d)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

25.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

Kể

b)

Thông báo

c)

Nhận định

d)

Miêu tả

26.

Trong đời sống, văn nghị luận không được dùng để làm gì?

a)

Nêu ra ý kiến trong các cuộc họp

b)

Viết các bài xã luận

c)

Bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí

d)

Kể, tả, nhận xét, nêu ý kiến.

27.

Khái niệm nào không phải của văn nghị luận?

a)

Luận điểm

b)

Dẫn chứng

c)

Sự việc

d)

Luận cứ

28.

Câu 1: Từ "ơi" trong câu thơ " Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi" là:

a)

Tình thái từ

b)

Trợ từ

c)

Thán từ

d)

Phó từ

29.

Câu 2: Xét về mục đích nói, câu thơ " Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !" là câu:

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu cảm thán

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu trần thuật

30.

Lượt lời trong hội thoại là gì?

a)

Số người nói chuyện

b)

Số từ ngữ mỗi người nói

c)

Số lần mỗi người nói

d)

Số câu mỗi người nói

31.

Thế nào là hành vi cướp lời (xét theo cách hiểu về lượt lời) ?

a)

Nói tranh lượt lời của người khác.

b)

Nói khi người khác đã kết thúc lời của người đó.

c)

Nói khi người khác chưa kết thúc lời của người đó.

d)

Nói xen vào khi người khác không yêu cầu.

32.

Cha mẹ đang bàn bạc với nhau về vấn đề kinh tế trong gia đình. Người con ngồi gần đó nói xen vào câu chuyện kiến cha mẹ rất bực mình. Trong lĩnh vực hội thoại, hiện tượng người con nói xen vào câu chuyện như trên được gọi là hiện tượng gì?

a)

Nói leo.

b)

Nói tranh

c)

Cướp lời.

d)

Nói hỗn.

33.

Văn bản Đi bộ ngao du được trích dẫn từ tác phẩm nào ?

a)

Chiếc lá cuối cùng

b)

Đôn Ki-hô-tê

c)

Những người khốn khổ

d)

Ê-min hay Về giáo dục

34.

Tác giả của đoạn trích Đi bộ ngao du là nhà văn nước nào ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

35.

Chú bé được nói đến trong Đi bộ ngao du có tên là gì ?

a)

Ê-min

b)

Pi-ta-go

c)

Giôn-xi

d)

Xiu

36.

Luận điểm nào được nêu trong đoạn một của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

Niềm hạnh phúc của con người khi không phải đi ngựa.

b)

Sự tự do, tuỳ theo ý thích của con người khi đi bộ ngao du.

c)

Đi bộ ngao du là phải vừa đi vừa quan sát và nghiền ngẫm.

d)

Đi bộ có lợi cho sức khỏe và tinh thần.

37.

Luận điểm nào được nêu trong đoạn hai của văn bản Đi bộ ngao du ?

a)

Đi bộ là cách đi ngao du thú vị hơn đi bộ.

b)

Các niềm hứng thú khác nhau mà đi bộ ngao du đem lại cho con người.

c)

Đi bộ ngao du giúp con người có dịp trau dồi vốn kiến thức.

d)

Tác dụng của việc đi bộ ngao du.

38.

Câu văn "Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?" Có phải nhằm mục đích để hỏi hay không?

a)

b)

Không

39.

Câu sau thuộc hành động nói nào?

“Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc!”

a)

Hỏi

b)

Trình bày

c)

Điều khiển

d)

Hứa hẹn

40.

Cho đoạn văn sau :Trong đêm mít tinh để ghi tên thanh niên tòng quân, trước mặt bà con cả xã, đèn sáng rực, anh cán bộ của huyện đội vừa dứt lời, cả hai chị em Việt giành nhau chạy lên.

- (1 ) Tôi tên là Việt, anh cho tôi đi bộ đội với.

Chị Chiến đứng sau Việt, thở :

- (2) Đề nghị mấy anh xét cho. Nó là em tôi mà cái gì nó cũng giành …

Đôi chân mày rộng của anh cán bộ cứ nhướng lên giữa trán, không hiểu chuyện gì. Bà con cô bác ở dưới bàn tán lao xao. Anh cán bộ hỏi Việt :

- (3) Hai em là chị em ruột ?

(Nguyễn Thi, Những đứa con trong gia đình)


Trong đoạn trích trên, các câu nói được đánh số (1) và (2) thuộc hành động điều khiển. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong những cách hỏi sau, em nên dùng cách hỏi nào khi muốn hỏi người lớn?

a)

Bác có thể cho cháu biết bưu điện ở đâu không ạ?

b)

Bưu điện ở đâu hả bác?

c)

Bưu điện ở đâu?

d)

Cả ba cách trên

42.

Các câu "Lưu Cung tham công nên thất bại - Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong - Cửa Hàm Từ bắt sống Toa Đô - Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã" được dùng để thực hiện hành động gì?

a)

Hỏi

b)

Kể

c)

Điều khiển

d)

Hứa hẹn

43.

Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Hành động đề cao bài học cảnh giác.

b)

Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.

c)

Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.

d)

Nghỉ ngơi dưỡng sức

44.

“Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

45.

Dòng nào sau đây nêu chính xác nhất nội dung của bài chiếu?

a)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về đất nước độc lập thống nhất

b)

Phản ánh ý chí tự lực tự cường của dân tộc

c)

Khát vọng về nền hoà bình độc lập

d)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của một dân tộc đang trên đà lớn mạnh

46.

Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua nhà Thương, nhà Chu đã nhiều lần dời đô nhằm chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là việc làm tuỳ tiện mà luôn gắn liền với yêu cầu xây dựng kinh đô ở nơi trung tâm, tạo nền móng cho sự phát triển lâu dài của đất nước và phù hợp với ‘ý dân’, ‘mệnh trời’. Đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Câu ‘Trẫm rất đâu xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

a)

Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đinh, Lê.

b)

Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

c)

Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

d)

Bày tỏ ý định dời đô ra thành Đại La.

49.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

Có thuận lợi về địa lí (nơi trung tâm trời đất, địa hình cao mà thoáng, rộng mà bằng), thuận lợi về chính trị (chốn hội tụ của bốn phương đất nước, mảnh đất hưng thịnh)

50.

Ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

a)

Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

c)

Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

d)

Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

51.

Lí Thái Tổ là vị vua đầu tiên của triều đại nào dưới đây trong lịch sử Việt Nam?

a)

Triều Đinh

b)

Triều Lí

c)

Triều Trần

d)

Triều Lê Sơ

52.

Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với mọi người dân là vì lý do nào?

a)

Phản ánh được ý nguyện của tầng lớp thống trị.

b)

Phản ánh được tinh thần độc lập tự cường của quốc gia Đại Việt.

c)

Phản ánh được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

d)

Giúp dân tộc có khả năng chống lại các cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.

53.

Câu cầu khiến thường có chức năng:

a)

Hỏi

b)

Khuyên bảo, đề nghị, yêu cầu

c)

Bộc lộc cảm xúc

d)

Kể, tả

54.

Chọn các đáp án đúng:

Dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến:

a)

Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

b)

Dựa vào các từ: hãy, thôi, chớ, đừng, đi, nào,..

c)

Dựa vào các từ: Ai, gì, sao, hả, không, chưa,...

d)

Kết thúc bằng dấu chấm than và dấu chấm hỏi

55.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân nên ở nhà, tránh đến chỗ đông người trong mùa dịch.

b)

Bộ Y tế đã yêu cầu người trở về từ vùng dịch bắt buộc phải khai báo y tế.

c)

Ai khiến anh làm việc này?

d)

Chúng ta hãy cùng chung tay vượt qua đại dịch này.

56.

Trong các câu sau đây, câu nào không phải câu cầu khiến?

a)

Cháu van ông, nhà cháu đang đau ốm.

b)

Mẹ có thể lấy giúp con quyển sách được không ạ?

c)

Đừng thức khuya quá!

d)

Đi học thôi nào.

57.

Câu cầu khiến:

"Đừng vội vã thế cháu ơi, không khéo lại bị ngã đấy!"

Có chức năng gì?

a)

Đề nghị

b)

Khuyên bảo

c)

Yêu cầu

d)

Ra lệnh

58.

Xác định các từ ngữ cầu khiến trong câu:

"Thôi đừng có đi!"

a)

Thôi

b)

Đừng

c)

d)

Đi