wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn bản hành chính

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

.......là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức.

a)

Văn bản hành chính

b)

Văn bản pháp luật

c)

Văn bản quy phạm pháp luật

2.

Văn bản hành chính có tính cưỡng chế không (trừ các văn bản cá biệt)?

a)

b)

Không

3.

Văn bản cá biệt có tính cưỡng chế không?

a)

Không

b)

4.

Văn bản hành chính có (a)   trong phạm vi hẹp hơn và thời gian ngắn hơn và đối tượng thi hành ít hơn so với văn bản quy phạm pháp luật.

5.

Văn bản hành chính có thể được phân thành hai nhóm:

a)

văn bản hành chính chuyên biệt

b)

văn bản hành chính cá biệt

c)

văn bản hành chính thông tin

d)

văn bản hành chính thông thường.

6.

văn bản hành chính được ban hành bởi các ........... tham gia quản lý xã hội.

a)

cá nhân

b)

hội, nhóm

c)

cơ quan, tổ chức

d)

tập thể

7.

nội dung văn bản hành chính chứa (a)   (quy tắc xử sự riêng) hoặc thông tin quản lí thông thường.

8.

Văn bản hành chính thông thường được sử dụng để (a)   , truyền đạt và phản ánh các thông tin trong hoạt động quản lí.

9.

(a)   là loại văn bản dùng để chỉ đạo thực hiện hoặc giải quyết những công việc mang tính chất cá biệt của cơ quan, tổ chức.

10.

(a)   là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lí cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định.

11.

(a)   là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thực hiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống.

12.

(a)   là văn bản dùng để công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

13.

(a)   là hình thức văn bản dùng để truyền đạt, phổ biến, báo tin cho các cơ quan, cán bộ, công chức, quần chúng nhân dân về tình hình công tác, quyết định về quản lí hoặc các vấn đề, sự việc có liên quan để thực hiện hay để biết.

14.

hệ thống văn bản hành chính gồm có bao nhiêu loại?

a)

15

b)

29

c)

27

d)

28

15.

Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày ở trang đầu tiên, phía trên cùng, bên phải của văn bản.

a)

Trang đầu tiên của văn bản

b)

Phía trên cùng của văn bản

c)

Phía bên phải của văn bản

d)

Tất cả các ý trên

16.

......... là tên gọi chính thức của một nước, một quốc gia. Đối với các dân tộc, việc đặt quốc hiệu, tên nước gắn liền với một sự kiện có tầm quan trọng ý nghĩa của một phương thức khẳng tại của một nước, một quốc gia có thổ riêng, có dân cư đông đảo với về độc lập, có chủ quyền

a)

Huy hiệu

b)

Tiêu ngữ

c)

Biểu ngữ

d)

Quốc hiệu

17.

....... là một cụm từ tóm tắt mục tiêu, động lực hoặc ý định chung của một nhóm xã hội hoặc tổ chức.

a)

Quốc hiệu

b)

Tiêu ngữ

c)

Biểu ngữ

d)

Huy hiệu

18.

Xét về hình thức, khi nói đến hiệu lực của văn bản hành chính cũng như hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật là nói đến ba yếu tố cơ bản là:

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Đối tượng thi hành

d)

Tất cả các ý trên

19.

(a)   của văn bản hành chính là giá trị tác động của văn bản đến các đối tượng thi hành trong cả phạm vi thời gian và không gian.

20.

Hiệu lực của văn bản hành chính là giá trị tác động của văn bản đến các đối tượng thi hành trong cả phạm vi ............

a)

Thời gian

b)

Cả nước

c)

Thời gian và không gian

d)

Không gian

21.

........ là hình thức văn bản dùng để truyền đạt, phổ biến, báo tin cho các cơ quan, cán bộ, công chức, quần chúng nhân dân về tình hình công tác, quyết định về quản lí hoặc các vấn đề, sự việc có liên quan để thực hiện hay để biết.

a)

Thông tin

b)

Thông cáo

c)

Thông báo

d)

Thông tư

22.

(a)   là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên.

23.

....... là hình thức văn bản dùng để trình bày toàn bộ dự kiến những hoạt động theo một trình tự nhất định và trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

a)

Hướng dẫn

b)

Chương trình

c)

Quy định

d)

Quy chế

24.

(a)   là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của nhà nước nói chung hoặc của từng ngành, cơ quan đơn vị, địa phương nói riêng.

25.

Kế hoạch thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn:

a)

dài hạn

b)

trung hạn

c)

ngắn hạn

d)

Tất cả các ý trên

26.

......... là hình thức văn bản dùng để trình bày dự kiến về cách thức, trình tự tiến hành công việc trong điều kiện và hoàn cảnh nào đó.

a)

Phương pháp

b)

Phương án

c)

Phương thức

d)

Phương trình

27.

Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một công việc nào đó.

a)

Đề bạt

b)

Đề thi

c)

Đề bài

d)

Đề án

28.

(a)   là loại văn bản dùng để trình bày các hoạt động được sắp xếp một cách khoa học nhằm đạt được một kết quả cụ thể trong phạm vi, ngân sách và thời gian nhất định.

29.

(a)   là loại văn bản dùng để phản ánh tình hình lên cấp trên hoặc với tập thể về các vấn đề, sự việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình, sơ kết, tổng kết công tác.

30.

(a)   là văn bản ghi chép tại chỗ về một sự việc đang diễn ra hoặc đã xảy ra có chữ kí xác nhận của những người có liên quan hoặc người làm chứng.

31.

(a)   là văn bản của cấp dưới gửi lên cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền trình bày về một chủ trương, chính sách, chế độ, đề án công tác, dự thảo văn bản, các tiêu chuẩn định mức hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách...và đề nghị cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

32.

(a)   là hình thức văn bản thể hiện sự thoả thuận giữa hai bên trong việc xác lập quan hệ pháp lí về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

33.

Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự (a)   giữa hai bên trong việc xác lập quan hệ pháp lí về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

34.

....... là hình thức văn bản không có tên loại được dùng để giao tiếp chính thức với các cơ quan và với quần chúng nhân dân vào các mục đích khác nhau như đề nghị, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra công việc.

a)

Công văn

b)

Công điện

c)

Công thức

d)

Công ty

35.

........ là hình thức văn bản dùng để thông tin hoặc truyền đạt lệnh, quyết định của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong trường hợp cần kíp.

a)

Công ty

b)

Công điện

c)

Công văn

d)

Công thức

36.

(a)   là loại văn bản dùng để ghi lại những nội dung đã thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và hữu nghị, thường được sử dụng trong lĩnh vực ngoại giao.

37.

(a)   là loại văn bản dùng để mô tả đầy đủ các hoạt động và các tiêu chuẩn mà hai bên đã thống nhất thực hiện trong công việc.

38.

......... là hình thức văn bản dùng để ghi nhận sự thỏa thỏa thuận giữa người có quyền (hoặc người đại diện theo pháp luật) và người được ủy quyền. Theo đó người được ủy quyền thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ thay cho người có quyền (hoặc người đại diện thep pháp luật).

a)

Giấy ủy quyền

b)

Giấy ủy thác

c)

Giấy chuyển nhượng

d)

Giấy chuyển giao

39.

(a)   là loại văn bản dùng để mời đại diện cơ quan khác hoặc cá nhân tham dự một công việc nào đó hoặc tới cơ quan để giải quyết một vấn đề có liên quan.

40.

......... là hình thức văn bản cấp cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan khi đi liên hệ, giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết công việc riêng.

a)

Giấy ủy quyền

b)

Giấy giới thiệu

c)

Giấy nghỉ phép

d)

Giấy mời

41.

(a)   là văn bản dùng để cấp cho cá nhân trong cơ quan, tổ chức được nghỉ phép theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của các cơ quan, tổ chức.

42.

(a)   là hình thức văn bản kèm theo văn bản đi (công văn đi). Người nhận văn bản có nhiệm vụ kí xác nhận vào phiếu gửi và gửi trả lại cho cơ quan gửi. Đây là bằng chứng cho việc gửi văn bản đi.

43.

........ là hình thức văn bản được sử dụng để báo cho cơ quan hoặc cá nhân gửi văn bản (hồ sơ, đơn thư) tiếp tục bổ sung hồ sơ theo quy định.

a)

Phiếu chuyển

b)

Phiếu gửi

c)

Phiếu báo

44.

.........là loại văn bản dùng để chuyển hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân đến bộ phận khác để tiếp tục giải quyết.

a)

Phiếu chuyển

b)

Phiếu báo

c)

Phiếu gửi

45.

........ là loại văn bản mà các cơ quan, tổ chức dùng để thực hiện các giao tiếp xã hội như: thư chúc mừng, thư chia buồn, thư cảm ơn.

a)

Thư viện

b)

Thư tín

c)

Thư mời

d)

Thư công

46.

Thông cáo được phổ biến (a)   trên các phương tiện thông tin đại chúng.

47.

Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lí cho từng đối tượng trong một lĩnh vực (a)  

48.

Chỉ thị là loại văn bản dùng để chỉ đạo thực hiện hoặc giải quyết những công việc mang tính chất ......... của cơ quan, tổ chức.

a)

chuyên biệt

b)

quan trọng

c)

cá biệt

d)

đặc biệt

49.

Nội dung văn bản hành chính cá biệt chứa (a)   (quy tắc xử sự cá biệt, cụ thể).

50.

Văn bản hành chính cá biệt do cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền, (a)   , thủ tục nhất định trên cơ sở áp dụng pháp luật để giải quyết những công việc có tính chất cụ thể.