wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁC VÙNG KINH TẾ(1)

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Những chỉ số phát triển nào ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

a)

Mật độ dân số và số đô thị

b)

Tuổi thọ, tỷ lệ dân thành thị

c)

Gia tăng dân số và hộ nghèo

d)

Thu nhập và tỷ lệ biết chữ

2.

Việc xây dựng các hồ thủy điện gây ra ảnh hưởng xấu nào sau đây đối với thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Phá hủy sự đa dạng của địa hình.

b)

Tăng lượng phù sa các con sông.

c)

Gây mất rừng và mất đất rừng

d)

Thay đổi hướng chảy sông ngòi.

3.

Việc khai thác thế mạnh nông nghiệp ở vùng đồi trung du Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa trên điều kiện nào sau đây?

a)

diện tích đất badan lớn, nguồn nước dồi dào.

b)

đất badan khá màu mỡ, khí hậu khá mát mẻ.

c)

diện tích đồng cỏ lớn, đất badan khá màu mỡ.

d)

độ cao địa hình không lớn, đất feralit màu mỡ.

4.

Việc xây dựng hệ thống các sân bay, cảng biển ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển công nghiệp theo chiều sâu.

b)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập.

c)

Hình thành chuỗi các đô thị ở phía tây.

d)

Nâng cao vai trò trung chuyển của vùng.

5.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

b)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

c)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

d)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

6.

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều tuyến đường nối các cảng biển của Việt Nam với Lào.

b)

là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc- Nam và Tây- Đông.

c)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế.

d)

có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng.

b)

Gồm hai tiểu vùng Tây Bắc, Đông Bắc.

c)

Đây là vùng thưa dân nhất cả nước.

d)

Vùng có diện tích lớn nhất nước ta.

8.

Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng.

b)

sản xuất vật liệu xây dựng và luyện kim

c)

khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

d)

khai khoáng và chế biến lương thực thực phẩm

9.

Vấn đề quan trọng nhất cần quan tâm để đảm bảo an ninh lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi.

b)

Kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh đẻ.

c)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất lúa.

d)

Mở rộng diện tích lúa và các loại hoa màu.

10.

Đâu không phải là Thế mạnh của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới.

b)

Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

c)

Khai thác và chế biến khoáng sản.

d)

Phát triển kinh tế biển và du lịch.

11.

Địa hình và sông ngòi tiểu vùng Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi để:

a)

Trồng cây lương thực

b)

Trồng cây công nghiệp

c)

Phát triển công nghiệp khai khoáng.

d)

Phát triển công nghiệp thủy điện.

12.

Vùng đất cát pha ở vùng đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển loại cây gì?

a)

Các cây rau đậu.

b)

Cây công nghiệp hàng năm.

c)

Cây công nghiệp lâu năm.

d)

Cây lúa nước.

13.

ở TDMNBB,nguồn than khai thác chủ yếu để

a)

làm nhiên liệu để sản xuất gạch ngói

b)

làm chất đốt sinh hoạt hằng ngày của người dân

c)

làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu

d)

làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim

14.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

c)

dừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

d)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

15.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến Đồng bằng Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng khác trong cả nước?

a)

Là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.

b)

Mạng lưới đô thị dày đặc, có nhiều đô thị lớn.

c)

Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ diễn ra từ lâu đời.

16.

Ở Bắc Trung Bộ cần phải trồng rừng phòng hộ ở ven biển để

a)

bảo vệ lớp phủ thực vật, gìn giữ môi trường sống của động vật hoang dã.

b)

hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông và chống xói mòn.

c)

chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy lấn đồng ruộng.

d)

điều hoà nguồn nước, hạn chế hiện tượng lũ lụt hạ lưu sông.

17.

Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

mưa bão diễn ra quanh năm.

b)

ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.

c)

phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.

d)

thiếu lực lượng lao động.

18.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng

a)

hạn chế lũ lụt.

b)

chắn gió, bão.

c)

chống lũ quét.

d)

điều hòa nguồn nước.

19.

Hạn chế lớn nhất của đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển kinh tế - xã hội là

a)

cơ sở hạ tầng đang bị xuống cấp.

b)

thiếu nguyên liệu phát triển kinh tế.

c)

dân số đông, mật độ dân số quá cao.

d)

tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái.

20.

Cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước chủ yếu là do :

a)

Người dân trong nước chỉ ưa chuộng chè

b)

ngoài cây chè không trồng được cây khác

c)

các vùng khác không thích hợp trồng chè

d)

có thổ nhưỡng và khí hậu rất phù hợp

21.

Ngành công nghiệp quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh nhờ nguồn thủy năng và nguồn than phong phú là:

a)

Cơ khí và hóa chất.

b)

Chế biến lâm sản và nhiệt điện.

c)

Thủy điện và nhiệt điện.

d)

Luyện kim và cơ khí.

22.

Ý nào sau đây không đúng với dân cư-xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Là vùng có căn cứ địa cách mạng.

b)

Cơ sở vật chất đã có nhiều tiến bộ.

c)

Nhiều dân tộc ít người sinh sống.

d)

Là vùng có dân số ít nhất cả nước.

23.

Đâu là đặc điểm phân bố dân cư của Bắc Trung Bộ?

a)

Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Đông sang Tây.

b)

Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn.

c)

Phân hóa rõ rệt theo hướng từ Bắc xuống Nam.

d)

Nguồn lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã.

24.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng BTB, vấn đề quan trọng cần giải quyết là

a)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

điều tra, quy hoạch các mỏ quặng đã có.

d)

phát triển giáo dục và đào tạo

25.

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là do có

a)

hệ thống thủy lợi nâng cấp.

b)

lao động nhiều kinh nghiệm.

c)

trình độ thâm canh lúa cao.

d)

diện tích sản xuất lúa lớn nhất.

26.

Vùng ven biển ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

trồng lúa gạo.

b)

thủy sản.

c)

nuôi trâu, bò

d)

lâm nghiệp.

27.

Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn từ

a)

có nhiều giống cây công nghiệp tốt.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.

c)

các cao nguyên tương đối bằng phẳng.

d)

đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng.

28.

Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh nổi bật nhất về công nghiệp:

a)

chế biến

b)

vật liệu xây dựng.

c)

hóa chất,

d)

năng lượng.

29.

Chăn nuôi bò sữa đang phát triển mạnh ở vùng ven các thành phố lớn thuộc đồng bằng sông Hồng chủ yếu do có

a)

Dịch vụ thú y phát triển.

b)

Thức ăn công nghiệp nhiều.

c)

Nguồn nước mặt dồi dào.

d)

Thị trường tiêu thụ lớn.

30.

Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của Đông Bắc là

a)

khai thác khoáng sản, kinh tế biển và nuôi gia cầm.

b)

trồng cây lương thực, khai thác lâm sản và thủy điện.

c)

thủy điện, khai thác khoáng sản và du lịch sinh thái.

d)

khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái và kinh tế biển.