Font size
WorksheetsTHỦY QUYỂN-ĐỊA LÍ 6
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Câu 1: Nước trong các biển và đại dương chiếm bao nhiêu % diện tích toàn bộ Trái Đất?
A. 70%
B. 72%
C. 62%
D. 60%
Câu 2: Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ...
A. Nước trên mặt thấm xuống.
B. Nước từ biển, đại dương thấm vào.
C. Nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên.
D. Khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện.
Câu 3: Trên thế giới, nước nào có số lượng đầm lầy nhiều nhất?
A. Trung Quốc.
B. Mỹ.
C. Nga.
D. New Zealand.
Câu 4: Vòng tuần hoàn nhỏ thường gồm các quá trình nào sau đây?
A. Bốc hơi - ngưng đọng và mưa.
B. Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt.
C. Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy ngầm.
D. Bốc hơi - ngưng đọng, mưa, dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm.
Câu 5: Trong lớp Thuỷ Quyển thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
A. Băng.
B. Hồ và đầm lầy.
C. Biển và đại dương
D. Sông ngòi.
Câu 6: Đâu là con sông có diện tích lưu vực lớn nhất trên thế giới?
A. Sông Amazon.
B. Sông Nile.
C. Sông Hoàng Hà.
D. Sông Mê Công.
Câu 7: Sóng thần được hình thành do:
A. Sự thay đổi áp suất của khí quyển.
B. Chuyển động của dòng khí xoáy.
C. Bão, lốc xoáy.
D. Động đất ngầm dưới đáy biển.
Câu 8: “Thường xuyên trong trạng thái ẩm hoặc ứ nước” là:
A. Hồ.
B. Đầm lầy.
C. Sông.
D. Biển.
Câu 9: Chu kì ngày của thuỷ triều có bao nhiêu chu kì chính?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 10: Ở nước ta, nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới chế độ nước của sông là?
A. Chế độ mưa.
B. Địa hình.
C. Thực vật.
D. Hồ, đầm.
Câu 11: Sông ngòi ở vùng nào sau đây có lượng nước đầy quanh năm?
A. Xích đạo.
B. Nhiệt đới gió mùa.
C. Cận nhiệt lục địa.
D. Cận nhiệt Địa Trung Hải.
Câu 12: Những nhân tố hình thành hải lưu thuộc nhóm lực chủ yếu có:
A. nhân tố khí tượng, nhân tố thủy văn, nhân tố thiên văn, nhân tố con người.
B. nhân tố khí tượng, nhân tố thuỷ lực, nhân tố tự nhiên, nhân tố con người.
C. nhân tố khí tượng, nhân tố thủy văn, nhân tố thiên văn.
D. nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
Câu 13: Trong thành phần hoá học của nước biển, loại muối nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
A. Clorua Natri
B. Clorua Magie
C. Sunfat Magie
D. Sunfat Canxi
Câu 14: Những nhân tố hình thành hải lưu thuộc nhóm lực thứ yếu có
A. lực ma sát, lực Coriolit, lực quán tính.
B. lực ma sát nội, lực Coriolit, lực li tâm.
C. lực ma sát nghỉ, lực li tâm, lực hấp dẫn.
D. lực ma sát, lực Coriolit, lực hấp dẫn.
Câu 15: Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả
A. Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
B. Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
C. Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
D. Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?
Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Sóng biển là
Hình thức dao động của nước biển theo chiều
thẳng đứng.
Sự chuyển động của nước biển từ ngoai khơi xô vào bờ.
Hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
Sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau
Thủy triều được hình thành do
Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.
Sức hút của mặt trời và mặt trăng ,trong đó sức hút của mặt trời là chủ yếu.
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sứ hút của mặt trăng là chủ yếu.
Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Dao động thủy chiều lớn nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một
góc 120o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 45o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thanh một góc 90o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo nằm thẳng hàng.
Câu 1: Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất , bao gồm
A. nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất.
B. nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
C. nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển.
D. nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng Trái Đất, hơi nước trong khí quyển.
Hình ảnh nào sau đây là sông ngòi miền khí hậu nóng ẩm?
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả gì?
Mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp
Mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt
Sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Tốc độ dòng chảy của sông chịu ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Lưu lượng nước, chiều dài con sông.
Độ dốc lòng sông, chiều rộng lòng sông.
Chiều dài con sông, lưu lượng phù sa.
Diện tích lưu vực, hướng chảy con sông.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
dòng biển.
gió thổi.
động đất.
bão lớn.
Dao động thủy triều lớn nhất khi
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 45o.
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 90o
Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí thẳng hàng.
Dòng biển được phân ra bao nhiêu loại?
1 loại
3 loại
2 loại
không phân loại.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung.
Đối xứng.
Vuông góc.
Thủy triều không được sử dụng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Vận tải đường biển.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở bờ đông và bờ tây đại dương có đặc điểm phân bố
thẳng hàng nhau.
đối xứng nhau.
xen kẽ nhau.
song song nhau.
Nơi có dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường lớn.
các bãi tắm đẹp.
các vịnh biển sâu.
các bãi san hô phẳng.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh đều có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
Vào ngày dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém), khi đứng trên Trái Đất ta sẽ quan sát thấy
(a)
Thủy triều hình thành do
sức hút của dải ngân hà.
sức hút của các thiên thạch.
sức hút của các hành tinh
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
