wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi tốt nghiệp GDCD 11- Đề 1

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là

a)

sản xuất của cải vật chất.

b)

lao động.

c)

sức lao động.

d)

hoạt động.

2.

Sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu của con người chỉ mang hình thái hàng hoá khi nó là đối tượng

a)

được xã hội thừa nhận.

b)

mua – bán trên thị trường.

c)

nguyên liệu.

d)

được định mức giá.

3.

Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh Dũng đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, cửa hàng anh Bình bị thua lỗ và phải đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Trong tình hình đó, nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển chị Tâm đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình. Trong trường hợp này những ai đã thực hiện tốt chức năng thông tin của thị trường?

a)

Anh Dũng và anh Bình.

b)

Anh Bình.

c)

Anh Dũng và chị Tâm

d)

Chị Tâm

4.

Trong tư liệu lao động, bộ phận quyết định đến năng suất lao động là yếu tố nào dưới đây?

a)

Kết cấu hạ tầng sản xuất.

b)

Các vật thể chứa đựng, bảo quản.

c)

Công cụ lao động.

d)

Nguyên vật liệu cho sản xuất.

5.

Yếu tố nào dưới đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?

a)

Văn hóa.

b)

Khoa học.

c)

Tự nhiên.

d)

Sản xuất của cải vật chất.

6.

Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?

a)

Thời gian cần thiết

b)

Thời gian lao động cá biệt.

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết.

d)

Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa.

7.

Để răn dạy con cháu, ông cha ta từng khẳng định câu “tấc đất, tấc vàng. Muốn nói đến yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?

a)

Sức lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Công cụ lao động.

d)

Đối tượng lao động.

8.

Nhà máy X thường xuyên tổ chức cho công nhân học tập, đào tạo theo quy trình sản xuất hiện đại dưới sự hướng dẫn của chuyên gia nước ngoài. Đồng thời chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động. Việc làm này của nhà máy A đã đề cao vai trò của yếu tố nào dưới đây của quá trình sản xuất?

a)

Sức lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Kế hoạch lao động.

9.

Chị H nuôi bò để bán lấy tiền rồi dùng tiền để mua xe máy. Vậy tiền đó thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Phương tiện lưu thông.

b)

Phương tiện cất trữ.

c)

Thước đo giá trị.

d)

Phương tiện thanh toán.

10.

Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

b)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất.

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

11.

Nhận thấy nhu cầu mặt hàng trang trí nội thất trên thị trường ngày một tăng cao, anh Tân đã nhập khẩu và phân phối khối lượng lớn sản phẩm này nên thu được nhiều lợi nhuận. Anh Tân đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thẩm định.

b)

Thực hiện.

c)

Thanh toán.

d)

Thông tin.

12.

Yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động?

a)

Không khí.

b)

Máy cày.

c)

Sợi để dệt vải.

d)

Vật liệu xây

13.

Mỗi ngày được bố mẹ cho tiền tiêu vặt, nhưng B không tiêu và quyết định dành dụm số tiền ấy để đầu tư vào việc mua bán hàng qua mạng để kiếm lời. Việc làm trên của B đã vận dụng tốt chức năng tiền tệ nào sau đây?

a)

Phương tiện cất trữ.

b)

Thước đo giá trị.

c)

Tiền tệ thế giới.

d)

Phương tiện lưu thông.

14.

Giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã vận dụng tốt tác động nào của quy luật giá trị sau đây?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

b)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất

c)

Tăng năng suất lao động.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

15.

Câu 15: Đối với thợ mộc, đâu là tư liệu lao động?

a)

Gỗ.

b)

Cây.

c)

Đục, bào, máy cưa.

d)

Bàn ghế.

16.

Chị Hằng hợp tác với anh Tiến và anh Nam nghiên cứu để tìm ra công thức chiết xuất tinh dầu rồi xây dựng xưởng sản xuất hàng loạt. Thấy nhu cầu sử dụng tinh dầu rất lớn, anh Nam đề nghị và được chị Hằng đồng ý đăng ký bản quyền sở hữu thương hiệu và mẫu mã sản phẩm. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng kết luận tinh dầu do chị Hằng, anh Tiến và anh Nam sản xuất có tác dụng tốt trong việc chữa bệnh và làm đẹp. Được khách hàng đánh giá là sản phẩm có giá cả phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng. Hãy chỉ ra giá trị sử dụng của tinh dầu được đề cập ở trên?

a)

Công thức chiết xuất tinh dầu.

b)

Giá cả phù hợp với người tiêu dùng.

c)

Đăng ký bản quyền thương hiệu.

d)

Tác dụng chữa bệnh và làm đẹp.

17.

Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?

a)

Điện.

b)

Nước máy.

c)

Không khí.

d)

Rau trồng để bán.

18.

Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là

a)

công cụ lao động.

b)

đối tượng lao động.

c)

phương tiện lao động.

d)

tư liệu lao động.

19.

Năm 2010, 1 USD đổi được 19.100đVNĐ, điều này được gọi là gì?

a)

Tỷ giá trao đổi.

b)

Tỷ giá hối đoái.

c)

Tỷ giá giao dịch.

d)

Tỷ lệ trao đổi.

20.

Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3 giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp này, việc sản xuất của ông A sẽ

a)

có thể bù đắp được chi phí.

b)

thua lỗ.

c)

hoà vốn.

d)

thu được lợi nhuận.

21.

Người sản xuất, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuận, phải tìm cách cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao tay nghề của người lao động, hợp lý hóa sản xuất là tác động nào sau đây của quy luật giá trị ?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Tăng năng suất lao động.

c)

Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

22.

Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hoá có

a)

giá trị trên thị trường.

b)

giá trị.

c)

giá trị sử dụng.

d)

giá trị trao đổi.

23.

Hai bạn D và L đến siêu thị để mua hàng, tại đây các bạn thấy bất kỳ hàng hóa nào cũng được in giá lên bao bì sản phẩm như: 4.500đ/ hộp sữa, 8000đ/1 cuốn vở, 30.000đ/1 suất cơm. Việc in giá công khai như vậy là biểu hiện chức năng nào của tiền tệ?

a)

Chức năng cất trữ.

b)

Chức năng thanh toán.

c)

Thước đo giá trị.

d)

Chức năng lưu thông.

24.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh còn diễn biến phức tạp, nên hãng xe ô tô TOYOTA quyết định tạm dừng sản xuất các sản phẩm xe hơi, chuyển một phần phân xưởng sang sản xuất máy trợ thở để kịp phân phối cho các nước chống dịch là sự vận dụng tác dụng nào của quy luật giá trị?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất.

b)

Điều tiết lưu thông.

c)

Nguyên tắc ngang giá.

d)

Điều tiết sản xuất.

25.

Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức nào sau đây?

a)

T – H – T.

b)

H – T.

c)

H – T – H.

d)

T – H.

26.

Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?

a)

Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, chợ.

b)

Hàng hóa, người mua, người bán.

c)

Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

Người mua, người bán, tiền tệ.

27.

Trong trường hợp nào dưới đây chiếc ô tô là tư liệu lao động?

a)

Đang được lắp ráp

b)

Đang được sửa chữa.

c)

Đứng im.

d)

Đang vận chuyển hàng hoá.

28.

Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh Bình tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh Bình được gọi là gì?

a)

Thời gian lao động xã hội cần thiết.

b)

Thời gian lao động cá biệt.

c)

Thời gian lao động thực tế.

d)

Thời gian lao động của anh Bình.

29.

Quy luật giá trị quy định trong lưu thông tổng sản phẩm biểu hiện như thế nào?

a)

Tổng giá cả # Tổng giá trị.

b)

Tổng giá cả < Tổng giá trị.

c)

Tổng giá cả > Tổng giá trị.

d)

Tổng giá cả = Tổng giá trị.

30.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu.

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật cạnh tranh.

31.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

32.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

khoa học và công nghệ.

b)

lợi nhuận.

c)

thị trường.

d)

nhiên liệu.

33.

Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Giá cả tăng.

b)

Giá cả giữ nguyên.

c)

Giá cả giảm.

d)

Giá cả bằng giá trị.

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, các chủ thể kinh tế thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

mở rộng quy mô sản xuất.

c)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

d)

đồng loạt tăng giá sản phẩm.

35.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu.

b)

Do cung = cầu.

c)

Do cung, cầu rối loạn.

d)

Do cung > cầu.