wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề tổng hợp 40 câu

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Mục đích của hội nghị Véc-xai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. bàn kế hoạch đối phó với chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

b)

B. tổng kết Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

C. chia lại thị trường thế giới.

d)

D. yêu cầu các nước bại trận bồi thường.

2.

Câu 2. Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào đến hội nghị Véc-xai?

a)

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

c)

C. Những bài viết in trên báo Người cùng khổ.

d)

D. Tác phẩm Đường Kách mệnh.

3.

Câu 3. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của ai?

a)

A. Lê-nin.

b)

B. Các Mác.

c)

C. Ăng-ghen.

d)

D. Mao Trạch Đông.

4.

Câu 4. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức yêu nước nào ở Quảng Châu (Trung Quốc)?

a)

A. Tâm tâm xã.

b)

B. Đảng cộng sản Việt Nam.

c)

C. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

5.

Câu 5. Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu (Trung Quốc) được tập hợp trong tác phẩm nào?

a)

A. Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

B. Luận cương chính trị.

c)

C. Đường Kách mệnh.

d)

D. Đời sống công nhân.

6.

Câu 6. Thành phần chính của tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng là

a)

A. trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

b)

B. giai cấp công nhân.

c)

C. giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

D. giai cấp nông dân.

7.

Câu 7. Địa bàn hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng ở đâu?

a)

A. Bắc Kì.

b)

B. Trung Kì.

c)

C. Nam Kì.

d)

D. Trong cả Đông Dương.

8.

Câu 8. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời ở đâu?

a)

A. Số nhà 312 phố Khâm Thiên - Hà Nội.

b)

B. Làng Vạn Phúc - Hà Đông.

c)

C. Số nhà 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội.

d)

D. Số nhà 5D phố Hàm Long - Hà Nội.

9.

Câu 9. Ai là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. Trần Phú.

c)

C. Lê Hồng Phong.

d)

D. Hà Huy Tập.

10.

Câu 10. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa như

a)

A. một Hội nghị chính trị.

b)

B. một Đại hội thành lập Đảng.

c)

C. một Hội nghị toàn quốc.

d)

D. một Đại hội toàn quốc.

11.

Câu 11.Tháng 10/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định đổi tên thành

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

C. Đảng lao động Việt Nam.

d)

D. Đông Dương cộng sản liên đoàn.

12.

Câu 12. Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

A. nông dân, công nhân và tiểu tư sản.

b)

B. nông dân, công nhân và tư sản.

c)

C. nông nhân và công dân.

d)

D. nông dân, công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản.

13.

Câu 13. Đại hội lần thứ VII (tháng 7 năm 1935), Quốc tế Cộng sản họp xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

A. Chủ nghĩa phát xít.

b)

B. Chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Chủ nghĩa cộng sản.

d)

D. Chủ nghĩa tư bản.

14.

Câu 14. Tháng 7/1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

A. Mặt trận Việt Minh.

b)

B. Mặt trận dân tộc Đông Dương.

c)

C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.

15.

Câu 15. Để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì?

a)

A. Tăng các loại thuế gấp ba lần.

b)

B. Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

c)

C. Thu mua lương thực với giá rẻ mạt.

d)

D. Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay.

16.

Câu 16. Đội du kích đầu tiên được thành lập và lớn dần lên từ sự kiện lịch sử nào?

a)

A. Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).

b)

B. Khởi nghĩa Nam Kì (1940).

c)

C. Binh biến Đô Lương (1941).

d)

D. Cao trào kháng Nhật (1944).

17.

Câu 17. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong sự kiện lịch sử nào?

a)

A. Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).

b)

B. Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

C. Binh biến Đô Lương (1941).

d)

D. Khởi nghĩa Nam Kì (1940).

18.

Câu 18. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là

a)

A. đế quốc Mĩ.

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. phát xít Nhật.

d)

D. quân Trung Hoa dân quốc.

19.

Câu 19. Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Sài Gòn.

d)

D. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam.

20.

Câu 20. Để giải quyết khó khăn trước mắt về tài chính, chính phủ Việt Nam đã làm gì?

a)

A. Kêu gọi nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”.

b)

B. Lập các hũ gạo cứu đói.

c)

C. Kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ.

d)

D. Ra sắc lệnh ban hành tiền Việt Nam.

21.

Câu 21. Mặt trận Liên Việt là kết quả của sự thống nhất giữa các tổ chức nào?

a)

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Thanh niên Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên Việt.

c)

C. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

d)

D. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

22.

Câu 22. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta là

a)

A. Lào.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Cuba.

23.

Câu 23. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc chuyển từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác - Lê-nin và đi theo con đường cách mạng vô sản?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

24.

Câu 24. Tổ chức cộng sản nào không ra đời năm 1929?

a)

A. Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

C. An Nam Cộng sản đảng.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

25.

Câu 25. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927) dẫn đến

a)

A. các tổ chức cách mạng ra đời và có xung đột về đường lối.

b)

B. các tổ chức công đoàn liên tiếp ra đời.

c)

C. các tổ chức cách mạng nối tiếp nhau ra đời.

d)

D. số lượng người tham gia cách mạng ngày càng giảm.

26.

Câu 26. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng ý nghĩa sự ra đời ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?

a)

A. Là sự chuẩn bị cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

B. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

c)

C. Là sự phát triển khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

D. Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

27.

Câu 27. Hoàn cảnh lịch sử nào dẫn đến việc ba tổ chức cộng sản liên tiếp ra đời trong năm 1929?

a)

A. Giai cấp công nhân hiểu rằng cần liên kết với giai cấp nông dân để làm cách mạng.

b)

B. Phong trào yêu nước của các tầng lớp trong xã hội bước đầu nổ ra.

c)

C. Phong trào công nhân phát triển mạnh, đòi quyền lợi về kinh tế.

d)

D. Phong trào công nhân phát triển mạnh theo con đường cách mạng vô sản.

28.

Câu 28. Mục tiêu của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là

a)

A. đòi độc lập.

b)

B. đòi Pháp rút quân.

c)

C. đòi tự do, dân chủ.

d)

D. đòi xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

29.

Câu 29. Hình thức đấu tranh nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương đặc biệt nhấn mạnh trong phong trào cách mạng 1936 - 1939?

a)

A. Vũ trang cách mạng.

b)

B. Bí mật, bất hợp pháp.

c)

C. Biểu tình, bạo động cách mạng.

d)

D. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

30.

Câu 30. Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước.

b)

B. Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm.

d)

D. Có Đảng lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

31.

Câu 31. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là gì?

a)

A. Nạn đói đe dọa.

b)

B. Hơn 90% dân số mù chữ.

c)

C. Ngoại xâm, nội phản.

d)

D. Tài chính trống rỗng.

32.

Câu 32. Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc nhằm mục tiêu

a)

A. phá tan căn cứ địa, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

B. phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế, khóa chặt biên giới Việt - Trung.

c)

C. phá tan căn cứ địa, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh.

d)

D. buộc ta phải chấp nhận đàm phán, chấp nhận các điều khoản do Pháp đưa ra.

33.

Câu 33. Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

A. Thượng Lào năm 1954.

b)

B. Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

C. Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Biên giới thu - đông năm 1950.

34.

Câu 34. Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc.

b)

B. Chiến dịch Biên giới.

c)

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

D. Chiến dịch Hòa Bình.

35.

Câu 35. Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam (1926 - 1927) đã chứng tỏ điều gì?

a)

A. Giai cấp công nhân đã lớn mạnh về số lượng.

b)

B. Trình độ giác ngộ của công nhân đã nâng lên rõ rệt.

c)

C. Trình độ giác ngộ của công nhân bước đầu thay đổi.

d)

D. Giai cấp công nhân đã lớn mạnh về chất lượng.

36.

Câu 36. Điểm mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 - 1927) là gì?

a)

A. Đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

b)

B. Đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.

c)

C. Nổ ra lẻ tẻ, các tầng lớp, giai cấp tham gia tích cực.

d)

D. Rộng khắp, tạo thành một làn sóng, mang tính chính trị.

37.

Câu 37. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có hạn chế gì?

a)

A. Không có đường lối chính trị rõ ràng.

b)

B. Ít chú ý đến xây dựng, phát triển cơ sở trong quần chúng.

c)

C. Hoạt động riêng lẻ, tranh giành ảnh hưởng, có nguy cơ chia rẽ lớn.

d)

D. Không tích cực hoạt động trong phong trào công nhân.

38.

Câu 38. Tại sao ta kí với hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Pháp?

a)

A. Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

B. Tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa dân quốc.

c)

C. Ta biết trước mắt không thể đánh thắng Pháp.

d)

D. Lợi dung mâu thuẫn giữa quân Trung Hoa dân quốc và Pháp.

39.

Câu 39. Vì sao thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Đã lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.

b)

B. Đã lật đổ sự tồn tại hàng nghìn năm của chế độ phong kiến.

c)

C. Đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

D. Đã gắn Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

40.

Câu 40. Từ việc kí kết Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), Đảng ta đã rút ra bài học kinh nghiệm nào đối với chính sách đối ngoại hiện nay?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

B. Đồng lòng bảo vệ độc lập, tự do.

c)

C. Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

d)

D. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.