Worksheetsđề 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 11. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm:
A. 1945
B. 1947
C. 1949
D. 1951
A
B
C
D
Câu 25. Hiệp định Pari có nhiều ý nghĩa, ý nghĩa nào là quan trọng nhất?
a. Là cơ sở pháp lý quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b. Đánh dấu sự phá sản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốcMĩ.
c. Tạo điều kiện để miền Bắc đẩy mạnh sự nghiệp xây dựng CNXH, miền Nam có cơ sở chính trị, pháp lý để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (đánh cho ngụy nhào).
d. Là kết quả của quá trình đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
a
b
c
d
Câu 7. Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì ?
a. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c. Lấy phát triÓn kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
d. Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.
a
b
c
d
Câu 13. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham gia của 5 nước nào ?
a. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
b. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po
c. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a
d. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a
a
b
c
d
Câu 26. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là ai ?
a.Chủ nghĩa thực dân cũ.
b. Chủ nghĩa thực dân mới.
c. Chủ nghĩa A-pác-thai.
d. Chủ nghĩa thực dân cũ và mới
a
b
c
d
Câu 21. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở vùng nào ?
a. Bắc Phi.
b. Nam Phi.
c. Đông Phi.
d. Tây Phi.
a
b
c
d
Câu 40. Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh"
a. Ac-hen-ti-na.
b.Braxin.
c. Cu Ba.
d. Mê-hi-cô.
a
b
c
d
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học -kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào ?
a. Những năm đầu thế kỉ XX.
b. Giữa những năm 40 của thế kỉ XX.
c. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).
d. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 - 1945).
a
b
c
d
Câu 31.Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam ?
a. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.
b. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
c. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
d. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
a
b
c
d
Câu16. Trong sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác ?
a. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
b. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học-kĩ thuật.
c. "Len lách" xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
d. phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
a
b
c
d
Câu 22. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm:
a. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
c. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
d. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tôc trên thế giới.
a
b
c
d
Câu 29. Ý nghĩa tích cực và bao quát nhất của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời từ 1957 ?
a. Tạo ra ở châu Âu một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung có thế mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
b. Có điều kiện đÓ cạnh tranh kinh tế, thương mại tài chính với Mĩ và Nhật.
c. Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng.
d. Phát hành đồng tiền chung.
a
b
c
d
Câu 3. Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta" ?
a. Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng.
b. Tại hội nghị I-an-ta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe.
c. Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột ở I-an-ta.
d. Tất cả các lý do trên.
a
b
c
d
Câu 6. Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc vào thời gian nào ?
a. 8/1997.
b. 9/1977.
c. 1/1987.
d. 11/1987.
a
b
c
d
Câu 7. Mục tiêu của "chiến tranh lạnh" là gì ?
a. Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch,chống Liên Xô và các nước XHCN.
b. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.
c. chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô.
d. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
a
b
c
d
Câu 36. Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào ?
a. Chiến dịch Tây Nguyên.
b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d. Tất cả chiến dịch trên.
a
b
c
d
Câu 17. Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ ?
a. Mĩ.
b. Liên Xô.
c. Nhật.
d. Trung Quốc.
a
b
c
d
Câu 20. Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
a. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
b. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
c. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
d. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
a
b
c
d
Câu 29. Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản xuất hiện đại, có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân?
a. Tiểu tư sản.
b. Công nhân.
c. Tư sản.
d. Địa chủ.
a
b
c
d
Câu 20. Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên ở Đại hội nào ?
a. Đại hội IV (12 - 1976).
b. Đại hội V (3 - 1981).
c. Đại hội VI (12 - 1986).
d. Đại hội VII (6 - 1991).
a
b
c
d
Câu 38. Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1919-1924 chủ yếu là gì?
a. Đòi quyền lợi về kinh tế.
b. Đòi quyền lợi về chính trị .
c. Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị .
d. Để giải phóng dân tộc.
a
b
c
d
Câu 2. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là:
a. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc .
b. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919).
c. Đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920 ).
d. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).
a
b
c
d
Câu 22. An Nam Cộng sản đảng thành lập vào thời gian nào?
a. Tháng 6/1929.
b. Tháng 7/1929.
c. Tháng 8/1929.
d. Tháng 9/1929.
a
b
c
d
Câu 30. Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng?
a. Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam.
b. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.
c. Sự phổ biến chủ nghĩa Mác- Lê nin vàoViệtNam.
d. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam.
a
b
c
d
Câu 37. Năm 1930 Nghệ Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì sao ?
a. Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất.
b. Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
c. Là nơi có đội ngũ cán bộ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất.
d. Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh.
a
b
c
d
Câu 5. Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thời kỳ 1930 -1931?
a. Đấu tranh bí mật.
b. Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai.
c. Đấu tranh bất hợp pháp.
d. Đấu tranh công khai.
a
b
c
d
Câu 17. Nhật đánh vào Lạng sơn, Pháp thua chạy nhân cơ hội đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân ta đã vùng dậy khởi nghĩa vào ngày 27/9/1940. Đó là nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?
a. Bắc Sơn (9/1940).
b. Nam Kì (11/1940).
c. Binh biến Đô Lương (1/1941).
d. Tất cả các cuộc khởi nghĩa trên.
a
b
c
d
Câu 26. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày tháng năm nào?
a.22/12/1941.
b.22/12/1942.
c.22/12/1943.
d.22/12/1944.
a
b
c
d
Câu 33. Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:
a. Hưởng ứng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động cuả chúng ta”.
b. Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
c. Cao trào kháng Nhật cứu nước.
d. Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
a
b
c
d
Câu 8. Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám ?
a. Động viên lòng nhiệt tình yêu nước và ủng hộ chính phủ của nhân dân .
b. Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946).
c. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1941).
d. Tiết kiệm chi tiêu.
a
b
c
d
Câu 11. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
a. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
b. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ ,hậu thuẫn của quân Anh.
c. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.
d. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
a
b
c
d
Câu 21. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì ?
a. Kháng chiến toàn diện.
b. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
c. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.
d. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
a
b
c
d
Câu 27. Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?
a. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.
b. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.
c. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.
d. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
a
b
c
d
Câu 33. Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì?
a. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
b. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
c. Khoá cửa biên giới Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông-Tây (từ Hải phòng đến Sơn La).
d. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
a
b
c
d
Câu 7. Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào?
a. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.
b. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, LuôngPha-bang.
c. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.
d. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm nưa.
a
b
c
d
Câu 16. Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào?
a. 10/10/1954.
b. 16/5/1954.
c. 10/10/1955.
d. 16/5/1955.
a
b
c
d
Câu 28. Để hoàn thành nhiệm vụ chung, vai trò của cách mạng miền Bắc sẽ là gì?
a. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp.
b. Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất.
c. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.
d. Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam
a
b
c
d
Câu 6. Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ?
a. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b. Quân đội Mĩ,quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
c. Quân đội Mĩ, quân đồng minh.
d. Quân đội Sài Gòn, quân đồng minh.
a
b
c
d
Câu 14. Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a. Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
b. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
c. Bảo vệ miền Bắc.
d. Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
a
b
c
d
Câu 20. Vì sao cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai được xem là một bộ phận của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ ?
a. Vì nó hỗ trợ cho chiến lược “Việt Nam hóa ”.
b. Vì nó thực hiện âm mưu phá hoại cách mạng miền Bắc để miền Bắc không còn đủ sức chi việc cho Miền Nam.
c. Vì nhằm đối phó với cuộc tiến công của ta và hỗ trợ chiến lược “Việt Nam hóa” đang có nguy cơ phá sản.
d. Vì nhằm tạo thế mạnh “vừa đánh, vừa đàm”.
a
b
c
d
