NEW
Font size
WorksheetsLớp 12A14
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Trong giai đoạn cách mạng 1939-1945 Đảng ta đã xác định kẻ thù là?
A. Bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.
B. Bọn đế quốc và phát xít.
C. Bọn thực dân và phong kiến.
D. Bọn phát xít Nhật.
Câu 2: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là?
A. đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.
B. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.
C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
D. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.
Câu 3: Mục đích Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?
A. Phá hoại nền nông nghiệp của ta.
B. Phát triển cây công nghiệp.
C. Phát triển công nghiệp.
D. Phục vụ chiến tranh.
Câu 4: Sự áp bức bóc lột dã man của thực dân Pháp và phát xít Nhật dẫn đến hậu quả gì?
A. Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật gay gắt.
B. Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.
C. Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam thực dân Pháp - Nhật sâu sắc.
D. Mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với Nhật-Pháp sâu sắc.
Câu 5: Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939 là?
A. xác định Nhật là kẻ thù chủ yếu.
B. xác định hai nhiệm vụ chủ yếu là cách mạng ruộng đất và giải phóng dân tộc.
C. xác định cách mạng ruộng đất là nhiệm vụ chủ yếu.
D. đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 6: Nội dung nào không nằm trong nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939 ?
A. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
D. Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu.
Câu 7: Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đã chủ trương thành lập?
A. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 8: Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 -1941), Nguyễn Ái Quốc đã có chủ trương thành lập hình thức mặt trận dân tộc có tên gọi là gì?
A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Câu 9: Ngày 19/05/1941, Mặt trận nào ra đời?
A. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Câu 10: Trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương VIII (5/1941) của Đảng đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng toàn dân là?
A. tiến hành khởi nghĩa.
B. chuẩn bị khởi nghĩa.
C. xây dựng căn cứ.
D. giác ngộ quần chúng.
Câu 61. Điểm giống nhau của Hội nghị BCH Trung ương Đảng VIII (05/1945) và Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11/1939) là
A. đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu.
B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. đặt nhiệm vụ ruộng đất lên hàng đầu
D. đặt nhiệm vụ chống phát xít và chiến tranh đế quốc lên hàng đầu.
Câu 12: Điểm mới của Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.
B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc,chống đế quốc và phong kiến.
C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.
Câu 13: Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa?
A. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
B. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.
C. Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.
D. Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.
Câu 14: Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII đã quyết định đề ra khẩu hiệu gì?
A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày”.
B. “Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày”.
C. “Giảm tô, giảm thuế chia lại ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng”.
D. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày tiến tới thực hiện người cày.
Câu 15: Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị trung ương Đảng lần VIII?
A. Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Tạm gác cách mạng ruộng đất.
D. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Câu 16: Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5/1941) so với các Hội nghị trước đó (11/1939) là gì ?.
A. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương.
C. Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương.
D. Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng nước Đông Dương và chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh.
Câu 17: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII( 5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của HN Trung ương lần thứ 6.
C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. Cũng cố được khối đoàn kết nhân dân.
Câu 18: Tổ chức nào được thành lập vào ngày 22/12/1944?
A. Trung đội cứu quốc quân III.
B. Việt Nam giải phóng quân.
C. Chính phủ lâm thời nước VNDCCH.
D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Câu 19: Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như
A. căn cứ địa của cách mạng cả nước.
B. thủ đô kháng chiến.
C. trung tâm đầu não kháng chiến.
D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập.
Câu 20: Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám không đúng
A. Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
B. Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.
C. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
D. Dân tộc ta đã nhanh chóng chớp lấy thời cơ để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền .
Câu 21: Nguyên nhân trực tiếp của sự kiện Nhật đảo chính Pháp là gì?
A. Phong trào cách mạng Việt Nam gây cho Nhật nhiều khó khăn.
B. Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.
C. Mâu thuẩn Nhật-Pháp ngày càng gay gắt.
D. Thất bại gần kề của phát xít Nhật trong chiến tranh.
Câu 22: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là gì?
A. Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
B. Kêu gọi đứng dậy khởi nghĩa.
C. Phát động một cao trào “Kháng Nhật cứu nước”.
D. Khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 23: Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
A. khẩu hiệu “đánh đuổi Nhật – Pháp“ được thay thế bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật“.
B. Nhận định điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi, cần chuyển qua hình thức Tổng khởi nghĩa.
C. xác định phát xít Nhật trở thành kể thù chính của nhân dân ta.
D. nhận định cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.
Câu 24: Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/3/1945).
B. Chỉ thị ‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945).
D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
Câu 25: Thời cơ của khởi nghĩa từng phần năm 1945 là :
A. Phát xít Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
B. Quân Nhật nhảy vào Đông Dương.
C. Nhật đầu hàng Đồng minh.
D. Quân Nhật rút khỏi Đông Dương.
Câu 26: Sự kiện nào không thuộc cao trào kháng Nhật cứu nước?
A. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.
B. Phong trào “Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.
C. Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.
D. Khởi nghĩa Ba Tơ.
Câu 27: Dưới hai tầng áp bức bóc lột Nhật-Pháp, giai cấp nào bị bần cùng nhất, tổn thất nặng nề nhất trong nạn đói 1944-1945?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Thợ mỏ.
D. Thợ thủ công.
Câu 28: Trong giai đoạn khởi nghĩa từng phần ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, Đảng đề ra khẩu hiệu gì ?
A. Sắm vũ khí, đuổi thù chung.
B. Sửa soạn khởi nghĩa.
C. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
D. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động.
Câu 29: Bản chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là
A. phát xít Nhật.
B. thực dân Pháp.
C. phát xít Nhật và thực dân Pháp.
D. thực dân Pháp và tay sai.
Câu 30: “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” thuận lợi được đề cập trong đoạn trích trên cần được hiểu là
A. quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy đấu tranh.
B. các lực lượng vũ trang đã vào vị trí chiến đấu.
C. quân Đồng minh đã ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa.
D. kẻ thù duy nhất của nhân dân Việt Nam đã hoàn toàn gục ngã.
Câu 31: Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
B. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 32: Thời cơ của Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945 là sự kết hợp của
A. Nhật đảo chính và Pháp bỏ chạy.
B. Sự chuẩn bị chu đáo của ta và Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Sự chuẩn bị chu đáo của ta và quân Đồng minh kéo vào nước ta.
D. Liên Xô tấn công sang Châu Á và Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống nước Nhật Bản.
Câu 33: Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Câu 34: Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi .
A. Đảng ta nhận được những thông tin về việc phát xít Nhật sắp đầu hàng.
B. Phát xít Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang.
D. Hội đồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật bỏ phiếu thông qua quyết định đầu hàng.
Câu 35: Trong quãng thời gian nào là thời cơ để cách mạng Việt Nam giành chính quyền?
A. Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến trước khi quân Đồng minh vào nước ta.
B. Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi quân Đồng minh vào nước ta.
C. Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi Đồng minh hoàn thành nhiệm vụ quân quản.
D. Từ khi Nhật ký văn kiện đầu hành Đồng Minh đến khi quân Nhật rút về nước.
Câu 36: Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung được thể hiện trong Nghị quyết nào của Đảng.
A. Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII.
B. Nghị quyết Hội nghị toàn quốc (từ 13 đến 15/8/1945).
C. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
D. Nghị quyết của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945).
Câu 37: Vì sao từ ngày 14/8/1945, một số địa phương trong nước đã khởi nghĩa giành chính quyền?
A. Do các tỉnh được chọn thí điểm khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Do các tỉnh này chuẩn bị chu đáo cho Tổng khởi nghĩa.
C. Do cấp bộ Đảng và mặt trận Việt Minh đã nhạy bén, chủ động vận dụng đúng tinh thần chỉ thị của Trung ương.
D. Do lệnh tổng khởi nghĩa về đây sớm.
Câu 38: Cho các sự kiện sau:
1. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
2. Quân Nhật vượt biên giới Việt-Trung, tiến vào miền Bắc Việt Nam.
3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
A. 2, 3 ,1.
B. 1, 2, 3.
C. 3, 2, 1.
D. 1, 3, 2.
Câu 39: Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam diễn ra
A. từ nông thôn đến thành thị; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.
B. từ thành thị đến nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
C. kết hợp giữa thành thị và nông thôn; thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.
D. kết hợp giữa thành thị và nông thôn; thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
Câu 40: Ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám 1945 là
A. lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
B. chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
C. người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
D. đem lại độc lập tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.
Câu 41: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
A. Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
B. Liên minh công nông vững chắc.
C. Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã.
D. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 42: Yếu tố nào dưới đây có tác động giúp cho cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?
A. Do thời cơ khách quan thuận lợi.
B. Do thời cơ chủ quan thuận lợi.
C. Do Đảng ra có sự chuẩn bị lâu dài và chớp đúng thời cơ.
D. Do nhân dân ta nổi dậy khởi nghĩa đồng loạt
Câu 43: Sự kiện đánh dấu chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam là
A. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
B. vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
C. cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bảo Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
Câu 44: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là nhà nước của
A. công, nông, binh.
B. toàn thể nhân dân.
C. công nhân và nông dân.
D. công, nông và trí thức.
Câu 45: Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta.
B. Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM.
C. Chiến thắng của quân đồng minh chống phát xít trong CTTG II.
D. Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy.
Câu 46: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quốc tế như thế nào ?
A. Mở ra bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
B. Đưa nhân dân ta trở thành người làm chủ chế độ mới.
C. Tác động, cổ vũ cách mạng thế giới.
D. Khai sinh ra nhà nước công, nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
Câu 47: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám?
A. Phá tan tầng xiềng xích Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập, tự do cho dân tộc.
B. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
C. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc.
Câu 48: Tính chất của cách mạng tháng Tám là gì?
A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. Cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân.
C. Cách mạng vô sản.
D. Cách mạng cung đình.
Câu 49: Thắng lợi nào đã đưa đến nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước
A. Đảng Cộng sản chủ nghĩa ra đời năm 1930.
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
C. Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945.
D. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.
Câu 50: Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 – 1931?
A. Tổ chức lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất.
B. Giành và giữ chính quyền.
C. Phân hóa và cô lập kẻ thù.
D. Chớp thời cơ.
