NEW
Font size
Worksheetssu 9 ngay 24/5
Total questions: 40
Worksheet time: 58mins
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
A. quân đội Nhật trao Nam vĩ tuyến 16 cho Trung Hoa Dân quốc.
B. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp vũ khí quân Nhật.
C. thực dân Pháp nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
D. quân đội Anh vào Bắc vĩ tuyến 16 giải giáp vũ khí quân Nhật.
Khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra trên địa bàn tỉnh nào?
A. Hà Nội.
B. Cao Bằng.
C. Nam Định.
D. Lạng Sơn.
Chiến thắng mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đó là
A. chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947.
B. chiến dịch Biên giới - Thu đông năm 1950.
C. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
D. cuộc tiến công Đông - Xuân 1953 - 1954.
Tháng 10/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định đổi tên là
A. Đông Dương Công sản liên đoàn.
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Đảng Lao động Việt Nam.
Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ đã mở ra
A. kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền.
B. kỉ nguyên chuyển lên chủ nghĩa cộng sản.
C. kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. kỉ nguyên độc lập, tự do.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. tinh thần yêu nước của nhân dân.
B. sự giúp đỡ của Liên Xô và Đồng minh.
C. sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự khác nhau về âm mưu giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ.
B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
C. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt căn bản trong chính sách đầu tư của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)?
A. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp hạn chế công nghiệp nặng.
B. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai có tốc độ đầu tư nhanh, quy mô lớn hơn.
C. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai diễn ra trong cả nước, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất diễn ra chủ yếu ở Nam Kỳ.
D. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai chú trọng đầu tư vào nông nghiệp, cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất chú trọng vào khai mỏ.
“Mười chín tháng Tám ánh sáng tự do đưa tới. Cờ bay nơi nơi muôn ánh sao vàng”. Lời bài hát của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện nào?
A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
B. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa ở Hà Nội ngày 19/8/1945.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi ngày 19/8/1945.
D. Thắng lợi của Mặt trận Việt Minh tại Hà Nội.
Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?
A. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7/1976).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
C. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4/1976).
D. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
Đến đầu năm 1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cần phải hợp nhất là do
A. cần phải thống nhất để lãnh đạo cuộc đấu tranh của các lực lượng yêu nước.
B. cùng chung tư tưởng Mác Lê-nin, cùng mục đích lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.
C. ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.
D. thực dân Pháp tăng cường khủng bố, cần phải hợp nhất để tránh tổn thất.
Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. Lào.
B. Trung Quốc.
C. Liên Xô.
D. Cam-pu-chia.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã kết thúc thắng lợi?
A. lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
B. xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
C. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
D. tỉnh Châu Đốc được giải phóng ngày 2/5/2075.
Thành quả quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A. hình thành khối liên minh công nông binh ở Việt Nam.
B. tập hợp, rèn luyện lực chính trị rộng rãi cho cách mạng Việt Nam.
C. hình thành trong thực tế khối liên minh công - nông.
D. thành lập mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
A. quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng cả nước.
B. quyết định trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng cả nước.
C. quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
D. quyết định trực tiếp đến sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Ngàn cân treo sợi tóc” là tình thế của Việt Nam trong giai đoạn nào?
A. 1945 – 1954.
B. 1945 – 1946.
C. 1930 – 1931.
D. 1939 – 1945.
Mĩ dựng lên sự kiện nào để lấy cớ đánh phá miền Bắc bằng không quân, hải quân lần thứ nhất?
A. Xuân Mậu Thân năm 1968.
B. Sự kiện Vạn Tường.
C. Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
D. Quân ta tấn công vào các vị trí đầu não của địch.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước lập ra………… ở Paris để tập hợp tất cả người dân thuộc địa sống trên đất Pháp. Báo……….. do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút là cơ quan ngôn luận của tổ chức này.
A. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông/Người cùng khổ.
B. Hôi Liên hiệp thuộc địa/Người cùng khổ.
C. Hội Liên hiệp thuộc địa/Nhân đạo.
D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông/Nhân đạo.
Để giải quyết các khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và nhân dân ta phải tiến hành là
A. Xóa bỏ tàn dư của chế độ cũ.
B. Xây dựng nền tài chính độc lập.
C. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
D. Đoàn kết với phong trào cách mạng thế giới.
Phương châm chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953-1954 là gì?
A. cơ động, thần tốc, linh hoạt, chủ động tối đa.
B. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, đánh chắc thắng.
C. thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, bất ngờ, bất ngờ hơn nữa.
D. đánh chắc, thắng chắc, không chắc thắng, không đánh.
Sách lược đối ngoại của Đảng trong thời gian từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là
A. hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
B. hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc.
C. hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp.
D. hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là
A. không ngừng tăng cường củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
D. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là
A. Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.
B. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
C. Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.
D. Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau cách mạng tháng Tám năm 1945, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Nhân nhượng với kẻ thù.
B. Vừa mềm dẻo vừa kiên quyết.
C. Cương quyết đấu tranh.
D. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh.
Văn kiện nào không thông qua trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?
A. Điều lệ vắn tắt.
B. Sách lược vắn tắt.
C. Chính cương vắn tắt.
D. Luận cương chính trị.
Trong giai đoạn khởi nghĩa từng phần ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, Đảng ta đã đề ra khẩu hiệu gì?
A. Tịch thu ruộng đất của bọn phản động.
B. Sắm sửa vũ khí, đuổi thù chung.
C. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
D. Sửa soạn khởi nghĩa.
Hội nghị của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương, ngày 12/3/1945 đã ra chỉ thị "Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương lúc này là
A. chính phủ bù nhìn thân Nhật.
B. phát xít Nhật.
C. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
D. thực dân Pháp.
Số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện nào?
A. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời (3/1929).
B. Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng (6/1929).
C. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Thành lập An Nam Cộng sản đảng (7/1929).
Nhiệm vụ quan trọng nhất của Liên hợp quốc là
A. phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
B. tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc.
C. thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa.
D. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời cả hai tổ chức liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A. Xuất phát từ nhu cầu liên hết, hợp tác để cùng nhau phát triển.
B. Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô (cũ).
C. Đều được thành lập dựa trên quyết định của Hội nghị I-an-ta.
D. Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực.
Nội dung nào chứng tỏ "một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
A. Sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C. Sự xuất hiện của các cường quốc kinh tế (Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin).
D. Các nước Đông Nam Á chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế.
Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, một cao trào đấu tranh đã bùng nổ ở Mĩ La-tinh, khu vực này được ví như
A. “lục địa mới trỗi dậy”.
B. “lục địa bừng tỉnh”.
C. “hòn đảo tự do”.
D. “lục địa bùng cháy”.
Theo thỏa thuận của Hội nghị lanta (2/1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên xô?
A. Đông Âu.
B. Tây Đức.
C. Nam Triều Tiên.
D. Đông Nam Á.
Thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX là gì?
A. Phương pháp sinh sản vô tính.
B. Công bố “Bản đồ gien người”.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Phát minh ra máy tính điện tử.
Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân
A. chỉ sụp đổ ở châu Phi.
B. chỉ bị sụp đổ ở châu Á.
C. về cơ bản bị sụp đổ.
D. sụp đổ hoàn toàn.
Cách mạng Cu-ba dưới sự lãnh đạo của ai?
A. Ai-xen-hao.
B. Nen-xơn Man-đê-la.
C. Gooc-ba-chop.
D. Phi-đen Cát-xtơ-rô.
Chủ nghĩa A-pác-thai có nghĩa là
A. duy trì thế ưu việt của người da trắng.
B. sự phân biệt tôn giáo.
C. chế độ phân biệt chủng tộc.
D. tình trạng phân biệt dân tộc.
Từ năm 1945 đến năm 1952 Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh
A. chịu nhiều tổn thất do thiên tai.
B. bị tàn phá do động đất.
C. bị tàn phá do bom nguyên tử của Mĩ.
D. chịu tổn thất nặng nề sau chiến tranh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đề ra chiến lược nào nhằm thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới?
A. Chiến lược toàn cầu.
B. Chiến lược lôi kéo đồng minh.
C. Chiến lược phản ứng linh hoạt.
D. Chiến lược ngăn đe thực tế.
Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là
A. đưa con người bay vào vũ trụ.
B. đưa con người lên mặt trăng.
C. chế tạo tàu ngâm nguyên tử.
D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
