wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chinh phục Tiếng Việt 4

Total questions: 70

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Câu “ Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.” thuộc mẫu câu nào ?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai là gì ?

c)

Ai thế nào?

d)

Không thuộc mẫu câu nào?

2.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?

a)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Vi vu, trầm bổng, phố xá,mềm mại, lâng lâng, ngân nga, bay bổng.

3.

Thêm trạng ngữ cho câu sau:

……..……………………, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

a)

Ngoài đồng

b)

Trên đê

c)

Vì mưa

d)

Hôm nay

4.

Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu:

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh.

(a)  

5.

Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.” Có từ láy là:..........; từ ghép là:..............

(a)  

6.

Bộ phận chủ ngữ trong câu “Sau buổi học chiều, chúng tôi rủ nhau ra đồng làm bẫy bắt chim én” là:

a)

Sau buổi học chiều

b)

Chúng tôi

c)

Sau buổi học chiều, chúng tôi rủ nhau ra đồng

d)

Chúng tôi rủ nhau.

7.

Bộ phận vị ngữ trong câu Sau buổi học chiều, chúng tôi rủ nhau ra đồng làm bẫy bắt chim én” là:

a)

Chúng tôi

b)

Sau buổi học chiều

c)

rủ nhau ra đồng làm bẫy bắt chim én

d)

rủ nhau ra đồng

8.

Câu: "Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. có trạng ngữ là: (a)   ?

9.

Từ rụt rè trong câu Cậu bé rụt rè nói: “ Cháu có thể xem nó được không ạ?” thuộc từ loại nào?

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

Không thuộc từ loại nào

10.

Câu: “Bác bảo thật nhé, cháu không nên mua con chó đó! ” là loại câu gì?

a)

Câu cảm

b)

Câu khiến

c)

Câu hỏi

d)

Câu kể

11.

Câu: Ngay lập tức, cậu bé chú ý tới chú chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó.

Bộ phận chủ ngữ là:

a)

Ngay lập tức

b)

cậu bé

c)

chú ý tới

d)

chú ý tới chú chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó

12.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Chủ cửa hàng liền nói: “ Nếu cháu thực sự thích con chó đó, ta sẽ tặng nó cho cháu. Nhưng ta biết cháu sẽ không muốn mua nó đâu”.

(a)  

13.

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn cho câu sau.

…………………, chim chiền chiện vẫn lang thang kiếm ăn.

a)

Trên cánh đồng

b)

Buổi sáng

c)

Vì nắng to

d)

vì không có thức ăn

14.

Câu: “Chiền chiện bay lên đấy !” là loại câu gì?

a)

Câu kể

b)

Câu cảm

c)

Câu khiến

d)

câu hỏi

15.

Từ một bờ sông, một cánh chim chiền chiện bay lên.

Bộ phận trạng ngữ là:

(a)  

16.

Trong câu: Đêm đêm, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ.

Chủ ngữ là:

a)

Lá bưởi

b)

Mùi lá bưởi

c)

Mùi lá bưởi thơm

d)

Đêm đêm

17.

Từ “giấc mơ” thuộc từ loại gì?


a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Không thuộc từ loại nào

18.

Câu: "Đêm đêm, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. " thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

19.

Chuyển câu kể: "Em cố gắng chăm chỉ học tập. " thành câu khiến.

a)

Em phải cố gắng chăm chỉ học tập !

b)

Em hãy cố gắng chăm chỉ học tập đi !

c)

Em hãy cố gắng chăm chỉ học tập hơn !

d)

Em chưa cố gắng chăm chỉ học tập phải không?

20.

Một chiều đông lạnh giá, Vành Khuyên chợt thấy nhớ nhà.

Bộ phận trạng ngữ là:

a)

Một chiều đông

b)

Một chiều đông lạnh giá

c)

Vành khuyên

d)

chợt thấy nhớ nhà

21.

Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Vành Khuyên bẽn lẽn chuyền sang cành khác. Nó lại nhìn thấy tít trên ngọn tre cao, anh Chích Chòe đang khoan khoái rỉa lông, tắm nắng buổi sớm.

a)

Danh từ: Vành Khuyên, cành, ngọn tre, anh, Chích Chòe, lông, nắng, buổi sớm.

b)

Động từ: chuyền, nhìn thấy, rỉa, tắm

c)

Tính từ: bẽn lẽn, khoan khoái

d)

Vành khuyên, khoan khoái, lông , thấy

22.

Chủ ngữ trong câu: “Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.” là:

a)

Đền Thượng.

b)

Đền Thượng nằm chót vót.

c)

Đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

d)

Đền.

23.

Ngày xưa, công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.” Thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Câu hỏi ?

b)

Câu kể : Ai - là gì ?

c)

Câu kể : Ai - làm gì ?

d)

Câu kể : Ai - thế nào ?

24.

Các tính từ trong câu“ Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa” là:

a)

rực đỏ, màu sắc

b)

đỏ , màu sắc, dập dờn

c)

màu sắc, dập dờn

d)

rực đỏ, dập dờn.

25.

Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương - con gái vua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.

Dấu gạch ngang có tác dụng gì?

(a)  

26.

Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp.

Trạng ngữ trong câu trên là:

a)

Đứng ở đây

b)

nhìn ra xa

c)

phong cảnh

d)

Đứng ở đây, nhìn ra xa

27.

"Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát." Tính từ trong câu là:

a)

gặp gỡ, mải miết, xanh mát

b)

mải miết, xanh mát

c)

Ngã Ba Hạc, dòng sông, mải miết

d)

phù sa, đồng bằng, dòng sông

28.

Muốn đặt câu khiến ta có thể dùng những cách nào dưới đây:

a)

Thêm từ: hãy đừng, chớ, nên, phải,... vào trước động từ.

b)

Thêm từ: lên, đi, thôi, nào,... vào cuối câu.

c)

Thêm từ: đề nghị, xin, mong,.... vào đầu câu.

d)

Thêm từ: à,ư, hử, hả,... vào cuối câu.

29.

Câu khiến là câu:

a)

Dùng để kể hoặc tả một sự việc.

b)

Dùng để nêu những điều thắc mắc, điều chưa biết cần được giải đáp.

c)

Dùng để nêu yêu cầu đề nghị, mong muốn, ...của người nói với người khác.

d)

Dùng để bộc lộ cảm xúc.

30.

Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu sự kết thhucs của câu kể, kết thúc đoạn văn.

b)

Biểu thị lời nói đứt quãng vì xúc động, biểu thị sự liệt kê chưa hết.

c)

Chỉ ra nguốn gốc trích dẫn, chỉ ra lời giải thích

d)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật khi đối thoại, đánh dấu phần chú thích và các ý trong một đoạn liệt kê.

31.

Dấu gạch ngang trong câu: " Bích Vân - lớp trưởng lớp tôi- đứng dậy nói: Cả lớp yên lặng! " có tác dụng:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời đối thoại

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu

c)

Đánh dấu các ý liệt kê

d)

chỉ ra lời giải thích.

32.

Nhiệm vụ của chúng ta là:

- Học tập tốt.

- Lao động tốt.

Dấu gạch ngang dùng để:

a)

Đánh dấu các ý liệt kê.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

d)

Để chỉ ra lời trích dẫn

33.

Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về "Vẻ đẹp muôn màu"?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b)

Đẹp người hơn đẹp nết.

c)

Cái nết đánh chết cái đẹp.

d)

Gan vàng dạ sắt

34.

Câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: " Những người quả cảm"

a)

Vào sinh ra tử.

b)

Tài cao chí cả.

c)

Gan vàng dạ sắt.

d)

Non xanh nước biếc.

35.

Các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm: " Người ta là hoa đất"

a)

Học rộng tài cao.

b)

Non xanh nước biếc.

c)

Tài cao chí cả.

d)

Người ta là hoa đất.

36.

Biến đổi câu: "Mẹ đã về." thành câu hỏi, câu khiến, câu cảm như sau:

a)

Câu hỏi: Mẹ đã về chưa?

b)

Câu khiến: Mẹ hãy về đi ạ!

c)

Câu cảm: Ôi, mẹ đã về !

d)

Câu cảm: Mẹ đã về rồi.

37.

Câu thành ngữ: ' Sông có lúc người có khúc" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Gặp khó khăn không nên nản chí.

b)

Cuộc đời con người có lúc sung sướng, có lúc gian khổ, có lúc vui, có lúc buồn rầu lo lắng. Vì vậy không nên nản chí khi gặp khó khăn.

c)

Hãy biết thương yêu giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

d)

Hãy đoàn kết, giúp đỡ nhau.

38.

Câu "Kiến tha lâu cũng đầy tổ" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công,

b)

Cần chăm chỉ, siêng năng trong mọi công việc.

c)

Biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau.

d)

Biết đoàn kết, gắn bó.

39.

Câu thành ngữ tục ngữ nói về chủ điểm" Tình yêu cuộc sống" là:

a)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

b)

Vào sinh ra tử.

c)

Sông có khúc, người có lúc.

d)

Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

40.

Trạng ngữ trong câu:" Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi' là:

a)

Lúc còn bé

b)

chú

c)

đã biết làm diều để chơi

41.

Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu:

" Hôm qua, vì sốt cao, em phải nghỉ học"

a)

Hôm nay

b)

Vì sốt cao

c)

Em phải nghỉ học

d)

phải nghỉ học

42.

Trạng ngữ chỉ mục đích trong câu:" Năm nay, em quyết tâm học tập chăm chỉ để đạt học sinh giỏi"

a)

Năm nay

b)

em

c)

để đạt học sinh giỏi

d)

em quyết tâm học tập chăm chỉ

43.

Do lười học, em bị điểm kém.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

(a)  

44.

Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu

" Bằng cây bút kẹp giữa hai bàn chân, anh Nguyễn Ngọc Ký đã viết lên những bài thơ sâu sắc"

(a)  

45.

Viết từ ghép và từ láy có tiếng" vui":

a)

Từ láy: vui vẻ, vui vui, vui vầy

b)

Từ ghép: vui chơi, vui tính, vui sướng, vui mắt, vui tươi, vui mừng.

c)

Từ láy: vui vẻ, vui sướng, vui mừng

d)

Từ ghép: vui sướng, vui tính, vui vầy

46.

Câu “Những đốm tàn nhang của cháu là thứ mà bà rất yêu.” thuộc kiểu câu gì? (M2

a)

Ai thế nào ?

b)

Ai làm gì ?

c)

Ai là gì ?

d)

Không thuộc mẫu câu nào

47.

Vị ngữ trong câu “Cậu bé có những đốm tàn nhang trên mặt là cháu của bà cụ ngồi trên ghế đá” là: (M2)

a)

có những đốm tàn nhang trên mặt là cháu của bà cụ ngồi trên ghế đá.

b)

là cháu của bà cụ ngồi trên ghế đá.

c)

cháu của bà cụ ngồi trên ghế đá.

d)

trên mặt là cháu của bà cụ ngồi trên ghế đá.

48.

Trong câu: “Rồi bà cụ đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu bé.”

Có danh từ là:

(a)  

49.

Trong câu: “Rồi bà cụ đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu bé.”

Có tính từ là:.......; động từ là:.........

(a)  

50.

"Và ở góc vườn, tiếng cục tác làm nắng trưa thêm oi ả, ngột ngạt."

Trạng ngữ là:.............; chủ ngữ là:.................; vị ngữ là:.........

(a)  

51.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng.

b)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

c)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

d)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

52.

Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn – đơ đã cùng những người cộng tác của mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa các loài.”

có mấy trạng ngữ? Đó là những loại trạng ngữ nào?

a)

Có 2 trạng ngữ là chỉ: chỉ thời gian, nơi chốn

b)

Có 2 trạng ngữ: chỉ thời gian, mục đích

c)

Có 2 trạng ngữ: chỉ thời gian, nguyên nhân

d)

Có 2 trạng ngữ: chỉ nguyên nhân, nơi chốn

53.

Chủ ngữ trong câu: “

Công trình nghiên cứu của ông có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của sinh học." là:

a)

Công trình nghiên cứu của ông có ảnh hưởng rất lớn

b)

Công trình nghiên cứu của ông ảnh hưởng

c)

Công trình nghiên cứu của ông

d)

Công trình

54.

Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi khi nào? ở đâu ? vào câu sau cho thích hợp.

........................., các chú bướm bay rập rờn.

a)

Mùa xuân, ngoài vườn hoa,

b)

Mùa xuân, trong công viên

c)

Hôm nay, ngoài vườn

d)

Xa xa, ngoài cánh đồng

55.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Bà nội vô tình quay đầu lại, nhìn thấy nước mắt của cô cháu gái, cảm thấy nao lòng, vội chạy vào nhà, ôm cô bé đến trước bậu cửa sổ khác - cửa sổ này đối diện với vườn trồng hoa hồng.

(a)  

56.

Con chó này rất khôn. Biến đổi thành câu cảm là:

a)

Ôi, con chó này khôn quá !

b)

Ồ, con chó này khôn thật!

c)

Con chó này rất khôn phải không?

d)

Con chó này có khôn không?

57.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Bà nội nhẹ nhàng quay mặt cô bé lại , âu yếm nói: " Cháu gái, cháu có thể làm người vui vẻ, chỉ cần cháu mở đúng cánh cửa mà thôi ".

(a)  

58.

Chuyển câu kể: " Mẹ về." thành câu khiến là:

a)

Mẹ đừng về ạ!

b)

Mẹ hãy về đi ạ!

c)

Mẹ ơi, xin mẹ hãy về đi!

d)

Mẹ ơi, mẹ về chưa ạ?

59.

Câu " Hoa nở." biển đổi thành câu hỏi là:

a)

Hoa nở chưa?

b)

Hoa nở phải không?

c)

Hoa nở rồi ư?

d)

Ôi, hoa nở rồi!

60.

Những từ nào dưới đây có" lạc" mang nghĩa là "rớt lạ, sai"

a)

lạc hậu, lạc đề, lạc điệu, sai lạc, thất lạc, lạc lối

b)

lạc quan, lạc thú

c)

liên lạc, mạch lạc

61.

Do lười học, em bị điểm kém.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

(a)  

62.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt đỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

63.

Câu "Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh." là kiểu câu kể nào?

a)

Câu kể Ai làm gì?

b)

Câu kể Ai là gì?

c)

Câu kể Ai thế nào?

64.

Câu 5: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Cậu ta có một "gia tài" không ngừng cập nhật các sách loại.

a)

A. Trích dẫn lời nói trực tiếp của tác giả.

b)

B. Đánh dấu từ ngữ được sử dụng với nghĩa đặc biệt.

c)

C. Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

D. Cả 3 đáp án trên

65.

Các từ láy: "xinh xinh, ngoan ngoãn, đo đỏ, tim tím, xanh xanh, he hé, lanh lảnh" thuộc:

a)

Láy âm đầu

b)

Láy vần

c)

Láy cả âm lẫn vần

66.

Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Vành Khuyên bẽn lẽn chuyền sang cành khác. Nó lại nhìn thấy tít trên ngọn tre cao, anh Chích Chòe đang khoan khoái rỉa lông, tắm nắng buổi sớm.

a)

Danh từ: Vành Khuyên, cành, ngọn tre, anh, Chích Chòe, lông, nắng, buổi sớm.

b)

Động từ: chuyền, nhìn thấy, rỉa, tắm

c)

Tính từ: bẽn lẽn, khoan khoái

d)

Vành khuyên, khoan khoái, lông , thấy

67.

Các từ láy: "xinh xinh, ngoan ngoãn, đo đỏ, tim tím, xanh xanh, he hé, lanh lảnh" thuộc:

a)

Láy âm đầu

b)

Láy vần

c)

Láy cả âm lẫn vần

68.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, măng cụt, lê-ki-ma,...

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

69.

Ngày xưa, công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.” Thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Câu hỏi ?

b)

Câu kể : Ai - là gì ?

c)

Câu kể : Ai - làm gì ?

d)

Câu kể : Ai - thế nào ?

70.

Câu 5: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Cậu ta có một "gia tài" không ngừng cập nhật các sách loại.

a)

A. Trích dẫn lời nói trực tiếp của tác giả.

b)

B. Đánh dấu từ ngữ được sử dụng với nghĩa đặc biệt.

c)

C. Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

D. Cả 3 đáp án trên