Font size
WorksheetsSóng dừng
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định là
ℓ = kλ.
ℓ = kλ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/2.
ℓ = (2k + 1) λ/4.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Tại điểm phản xạ tự do, sóng tới và sóng phản xạ luôn
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
lệch pha π/3.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng trên sợi dây?
Tồn tại các điểm không dao động gọi là nút sóng
Giữa các nút sóng là các bụng sóng
Điểm nằm giữa nút và bụng dao động với biên độ bằng nửa biên độ bụng
Nút sóng có biên độ bằng 0
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng trên dây?
Tại vị trí nút sóng tới và sóng phản xạ ngược pha
Tại vị trí bụng sóng tới và sóng phản xạ cùng pha
Các điểm trên cùng một bó sóng dao động ngược pha
Hai điểm ở trên hai bó sóng cạnh nhau dao động ngược pha
Khi xảy ra sóng dừng trên dây khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp bằng
Một phần tư bước sóng
Nửa bước sóng
Một bước sóng
Hai bước sóng
Khoảng cách giữa 5 bụng sóng liên tiếp bằng
5 bước sóng
4 bước sóng
2 bước sóng
2,5 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
Một sợi dây dài 20 cm. Có thể xảy ra sóng dừng trên dây với bước sóng lớn nhất là
80 cm.
400 cm.
20 cm.
10 cm.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.
Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do là:
l=k2λ
l=(2k+1) 4λ
Một sợi dây đang có sóng dừng với bước sóng bằng 1m. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm không dao động trên dây bằng
2 m
1 m
0,5 m
0,25 m
(Đề thi 2020) Một sợi dây dài ℓ có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của ℓ là:
60 cm
65 cm
120 cm
130 cm
Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
Một sợi dây dài 20 cm. Có thể xảy ra sóng dừng trên dây với bước sóng lớn nhất là
80 cm.
400 cm.
20 cm.
10 cm.
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nguyên lần 1/4 bước sóng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Điều kiện xảy ra sóng dừng trên dây 1 đầu cố định 1 đầu tự do là chiều dài dây bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số số lẻ lần bước sóng
Một số lẻ lần nửa bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là
A. 252 Hz.
B. 126 Hz.
C. 28 Hz.
D. 63 Hz.
(TH) Một sợi dây hai đầu cố định dài 1 m có tất cả 5 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 5 m/s. Tần số sóng là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
25 Hz.
(NB) Một dây có sóng dừng với khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp là là 3 cm. Biết tần số sóng là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là
120 cm/s.
240 cm/s.
320 cm/s.
480 cm/s.
(NB) Một dây dẫn có sóng dừng với chu kì 1/32 s. Khoảng cách giữa 4 bụng sóng liên tiếp là 18 cm. Tốc độ truyền sóng là
384 cm/s.
412 cm/s.
456 cm/s.
288 cm/s.
(TH) Một sợi dây có sóng dừng. Khoảng cách giữa một nút và vị trí cân bằng của một bụng gần nhất là 3,2 cm. Thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng liên tiếp là 1/25 s. Tốc độ truyền sóng là
230 cm/s.
640 cm/s.
450 cm/s.
720 cm/s.
(TH) Một sợi dây 2 đầu cố định có sóng dừng với tất cả 6 nút sóng. Biết tần số sóng là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng là 480 cm/s. Chiều dài dây là
30 cm.
40 cm.
60 cm.
80 cm.
(TH) Một sợi dây 32 cm, hai đầu cố định có sóng dừng với 4 bụng sóng. Biết tần số sóng là 60 Hz. Tốc độ truyền sóng là
240 cm/s.
480 cm/s.
960 cm/s.
540 cm/s.
(TH) Một dây một đầu cố định, một dầu tự do có sóng dừng với tất cả 8 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 600 cm/s. Tần số sóng là 30 Hz. Chiều dài dây bằng
75 cm.
85 cm.
80 cm.
70 cm.
(TH) Một sợi dây dài 28 cm, một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với tất cả 4 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng là 320 cm/s. Tần số sóng là
16 Hz.
20 Hz.
24 Hz.
30 Hz.
(VD) Một dây 2 đầu cố định có sóng dừng. Nếu tần số 50 Hz thì trên dây có 4 bó sóng. Muốn trên dây có 5 bó sóng thì tần số của sóng phải
tăng 62,5 Hz.
giảm 62,5 Hz.
tăng 12,5 Hz.
giảm 12,5 Hz.
(VD) Một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng. Khi tần số là 45 Hz thì trên dây có tất cả 4 nút sóng. Để trên đây có 5 nút sóng thì tần số của sóng cần
tăng 5 Hz.
tăng 10 Hz.
giảm 5 Hz.
giảm 10 Hz.
(VD) Một sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng. Tần số sóng 42 Hz và trên dây có 6 bó sóng. Nếu để một đầu dây tự do thì phải tăng tần số tối thiểu là
3,5 Hz.
4,5 Hz.
7 Hz.
6,7 Hz.
(VD) Một dây một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng với tần số 30 Hz và trên dây có 5 bó sóng. Nếu cố định cả hai đầu dây thì để trên dây lại có sóng dừng thì cần tăng tần số một lượng tối thiểu là
5 Hz.
30/11 Hz.
32/11 Hz.
6 Hz.
(VD) Một dây đàn hồi 2 đầu cố định có sóng dừng với tần số 40 Hz và trên dây có tất cả 9 nút sóng. Nếu để một dầu dây tự do thì để dây có sóng dừng cần giảm tần số một lượng tối thiểu là
2,5 Hz.
37,5 Hz.
4 Hz.
36 Hz.
(VD) Một dây một đầu cố định, một đầu tự do có sóng dừng với tất cả 5 bụng sóng và chu kì là 1/32 s. Nếu cố định cả hai đầu dây thì để trên dây lại có sóng dừng thì cần giảm chu kì một lượng tối thiểu là
1/320 s.
1/240 s.
1/180 s.
1/150 s.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 54 cm, hai đầu dây cố định, có sóng dừng. Biết tần số sóng là 45 Hz và tốc độ truyền sóng có giá trị từ 396 cm/s đến 418 cm/s. Giá trị chính xác của tốc độ truyền sóng là
400 cm/s.
405 cm/s.
412 cm/s.
415 cm/s.
(TH) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Trên dây có
8 bó sóng.
7 bó sóng.
6 bó sóng.
4 bó sóng.
(TH) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 2 cm. Số điểm dao động cùng biên độ với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
15 điểm.
16 điểm.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 9 cm. Số điểm dao động cùng biên độ và cùng pha với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
3 điểm.
4 điểm.
(VD) Một sợi dây đàn hồi dài 48 cm, hai đầu dây cố định có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây là 12 cm. Điểm M có vị trí cân bằng cách đầu dây 7 cm. Số điểm dao động cùng biên độ và ngược pha với M trên dây là
7 điểm.
8 điểm.
15 điểm.
16 điểm.
(TH) Một sợi dây có sóng dừng với tần số 40 Hz. Một điểm có biên độ bằng nửa biên độ của bụng sóng có vị trí cân bằng cách nút gần nhất 2 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
240 cm/s.
420 cm/s.
450 cm/s.
480 cm/s.
(TH) Một dây đàn hồi có sóng dừng, một điểm M trên dây có biên độ bằng 23 biên độ của bụng sóng thì có vị trí cân bằng cách nút gần nó nhất 3,2 cm. Biết chu kì sóng là 1/40 s. Tốc độ truyền sóng là
768 cm/s.
384 cm/s.
576 cm/s.
111 5 cm/s.
(VD) Trên một dây đàn hồi có sóng dừng với tốc độ truyền sóng là 450 cm/s. Trên dây có các điểm dao động cùng biên độ và cách đều nhau những khoảng 3,75 cm. Biết trên mỗi bó sóng có 2 điểm như vậy. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
25 Hz.
30 Hz.
50 Hz.
(VD) Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là 32 cm. Biên độ của bụng sóng là 6 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm bụng liên tiếp trong quá trình dao động là
8 cm.
16 cm.
10 cm.
20 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
A. 3 nút và 2 bụng.
B. 7 nút và 6 bụng.
C. 9 nút và 8 bụng.
D. 5 nút và 4 bụng.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
A. 3 nút và 2 bụng.
B. 7 nút và 6 bụng.
C. 9 nút và 8 bụng.
D. 5 nút và 4 bụng.
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s
80 m/s
40 m/s
100 m/s
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:
0,5 m
2 m
1 m
1,5 m
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Một dây đàn dài 40 cm, căng ở hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Bước sóng trên dây là:
λ = 13,3 cm.
λ = 20 cm.
λ= 40 cm.
λ = 80 cm.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Xét sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng
λ , tại A một bụng sóng và tại B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm hai nút khác nữa. Khoảng cách AB bằng
λ
1,25 λ
1,75 λ
0,75 λ
