WorksheetsĐỀ ÔN TẬP THI THPT - ĐỀ 3
Total questions: 40
Worksheet time: 44mins
Tên gọi của este có công thức hóa học HCOOCH=CH2 là
meyl fomat
etyl fomat
vinyl fomat
vinyl axetat
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc, nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 5% vào cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch chất X vào, rồi ngâm phần chứa hóa chất trong ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng (khoảng 50 – 600C) trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc trắng sáng. Chất X không thể là
fructozơ
saccarozơ
glucozơ
axit fomic
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, lập tức xuất hiện kết tủa màu lục xám. Chất X là
CrCl3
MgCl2
CuCl2
FeCl3
Metylamin không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch ?
H2SO4
CH3COOH
HCl
NaOH
Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến. Chất X là
Ba(HCO3)2
CaCO3
NaHCO3
Ca(HCO3)2
Phân bón amoni nitrat thường làm tăng độ chua của đất. Công thức hóa học của amoni nitrat là
NaNO3
KCl
NH4NO3
K2CO3
Ở điều kiện thường, kim loại Fe không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây ?
FeCl3
Cu(NO3)2
HNO3 đặc, nguội
HCl
Glucozơ và saccarozơ đều
tham gia phản ứng tráng bạc
tham gia phản ứng thủy phân
hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng với H2 (Ni, to)
Chọn phát biểu đúng?
Kim loại nhôm không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Kim loại nhôm bền trong không khí do lớp màng nhôm oxit bảo vệ
Trong phản ứng hóa học của Al với dung dịch NaOH thì NaOH đóng vai trò chất khử
Dùng kim loại Al để khử ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4 là phản ứng nhiệt nhôm
Este X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa hai muối. Công thức phân tử của este X có thể là
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOC2H5
CH3COOC6H5
Dung dịch Ala- Gly phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2
NaNO3
HCl
NaCl
Hòa tan hết 8,4 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,35 mol H2. Kim loại R là
Zn
Fe
Ba
Mg
Nước cứng tạm thời chứa anion nào sau đây?
Ca2+
HCO3-
Mg2+
SO42-
Phân lân supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa chất nào?
K2CO3
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
KCl
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
KCl
NaNO3
Na2SO4
HNO3
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaOH
HCl
H2O
HNO3
Cho một lượng sắt tan trong dung dịch HNO3 loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4. Chất tan trong dung dịch là
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)2, HNO3
Hòa tan hết 3,24 gam Al và 10,2 gam Al2O3 trong dung dịch NaOH, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2688
1344
4032
5376
Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm -COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là
H2NCH2CH(CH3)COOH
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH
H2N[CH2]2COOH
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 có xảy ra ăn mòn hoá học
Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray xe lửa
Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch NaAlO2 xuất hiện kết tủa keo trắng
Kim loại Be không tan trong nước ở nhiệt độ thường
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KOH vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(c) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol K2Cr2O7 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2.
(e) Sục x mol khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,25x mol Ba(OH)2 và 0,55x mol NaOH.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
2
5
4
3
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm và kiềm thổ vào 400 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được 400 ml dung dịch Y trong suốt có pH = 13. Cô cạn dung dịch Y thu được 10,07 gam chất rắn. Giá trị của m là
4,30
6,16
5,84
6,45
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
41,0 gam
33,0 gam
29,4 gam
31,0 gam
Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và hai chất hữu cơ Z và T (MZ < MY < MT). Y tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam. Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy 0,1 mol Z cần vừa đủ 0,075 mol O2 (hiệu suất phản ứng100%).
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất X.
(c) Chất T làm mất màu nước brom.
(d) Chất Y là propan-1,2-điol.
(e) Nung chất T với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được khí etilen.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2%
- Bước 2: Cho tiếp vào ba ống nghiệm, mỗi ống 2 - 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
- Bước 3: Tiếp tục nhỏ vào ống thứ nhất 3 - 4 giọt etanol, vào ống thứ hai 3 - 4 giọt glixerol, vào ống thứ ba 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ cả ba ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, Trong cả ba ống nghiệm đều có kết tủa xanh của Cu(OH)2.
(b) Ở bước 2, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.
(c) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ ba: glucozơ đã phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6)2.
(d) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ 1 và thứ 2 đều có hiện tượng: Kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Ở bước 3, trong ống nghiệm thứ 2 tạo ra chất [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat).
Số phát biểu đúng là:
2
3
1
4
Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
66,98
59,10
39,40
47,28
Hòa tan 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 2,8 lít khí và dung dịch X trong đó có chứa 8 gam NaOH. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y. Cho từ từ 280 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
6,048
6,720
4,480
5,600
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1,2x mol Mg vào dung dịch chứa x mol Fe2(SO4)3.
(b) Điện phân nóng chảy Al2O3, xúc tác Na3AlF6 ở nhiệt độ cao.
(c) Cho hỗn hợp chứa 0,55x mol Fe và 0,6x mol CuCl2 và dung dịch x mol HCl.
(d) Cho Na, Al (tỉ lệ mol 2:3) vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo thành kim loại là
3
5
4
2
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 59,76 gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của a là
4,44
4,12
3,32
3,87
Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
32,24 gam
25,60 gam
33,36 gam
34,48 gam
Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m là
2,15
2,45
1,47
1,55
