Font size
WorksheetsLịch sử 12 HKI + GIỮA KÌ II
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Tổ chức nào được thành lập từ quyết định của Hội nghị Ianta 2/1945?
Tòa án quốc tế
Hội đồng bảo an
Liên hợp quốc
Hội Quốc Liên
Mục đích cơ bản của Liên hợp quốc là
giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
duy trì hòa bình và an ninh thế giới
phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước thắng trận
can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên
Một trong những nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc)
Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên
giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
giúp đỡ các nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
Câu1. Công nghiệp của Liên Xô trong những năm 50, 60 và nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX đứng hàng
Thứ tư thế giới
Thứ hai thế giới
thứ nhất thế giới
Thứ ba thế giới
Sau khi Liên xô sụp đổ, tình hình Liên bang Nga như thế nào ?
Trở thành quốc gia nắm mọi quyền hành ở Liên Xô
Trở thành quốc gia kế tục Liên Xô
Trở thành quốc gia Liên Bang Xô viết
Trở thành quốc gia độc lập như các nước cộng hòa khác
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Á.
châu Âu.
I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
hành trình chinh phục Mặt Trăng.
hành trình khám phá sao Hỏa.
kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
Sau Chiến tranh thế giới 2, các nuớc ở Đông Nam Á giành độc lập sớm nhất ( 8/1945 ) là
Việt nam, Lào, Mã lai
Việt Nam, Lào, Inđônêxia
Việt Nam, Thái Lan, Inđonêxia
Việt Nam, Lào, Campuchia
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ :
Hiệp ước Bali ( 10/1976 )
Hiệp ước Bali ( 7/1976 )
Hiệp ước Bali ( 2/1976 )
Hiệp ước Bali ( 6/1976 )
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi gì quan trọng nhất?
Các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc
Kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển
Các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Toàn cầu hóa.
Liên kết khu vực.
Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi được mệnh danh là “Năm Châu Phi” vì
tất cả các nước Châu Phi đều giành được độc lập
xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc
có 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập
chủ nghĩa thực dân cũ bị đánh bại ở Châu Phi
Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu Ba, phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ La Tinh phát triển mạnh mẽ trở thành
“Lục địa thức tỉnh”
“Lục địa bùng cháy”
“Lá cờ đầu” của cách mạng thế giới
“Lục địa mới trỗi dậy”
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên tất cả các lĩnh vực.
Một trong những mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là:
Ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chế độ CNXH trên thế giới
Chống phá Liên Xô và phe XHCN, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
Bảo vệ những thành quả của CNXH, đàn áp phong trào cách mạng thế giới
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Khi thực hiện “ Kế hoạch Mácsan” để giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, Mĩ còn nhằm mục đích gì?
xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
từng bước chiếm lĩnh thị trường ở các nước Tây Âu.
tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu
thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ 1951-2000 là
hướng về các nước Đông Nam Á
cải thiện quan hệ với Liên Xô
hướng về các nước châu Á
liên minh chặt chẽ với Mĩ
Sự kiện nào diễn ra ở Nhật Bản có tác động trực tiếp đến cách mạng Việt Nam?
1956, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
9/1951, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết
ngày 15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không đầu kiện
Ngày 6/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-xi-ma
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Cơ bản được phục hồi.
Bước đầu suy thoái.
Có bước phát triển nhanh.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
đối đầu.
hợp tác.
đối tác.
đồng minh.
Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tạo cơ sở hình thành các liên minh kinh tế - quân sự.
góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
buộc Mỹ phải chấm dứt Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây ở châu Âu.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
Chiến tranh lạnh kết thúc đã
thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài.
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.
tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây là hệ quả của toàn cầu hóa?
Giải quyết triệt để những bất công xã hội.
Giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế.
Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
giải quyết triệt để những bất công xã hội.
Yếu tố tác động đến xu hướng liên kết kinh tế trên thế giới nửa sau thế kỷ XX là sự
xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.
phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.
hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính - quân sự lớn.
xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh
trí tuệ.
công nghiệp.
dịch vụ.
thương mại.
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là
ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
mục tiêu trước mắt.
đối tượng cách mạng.
khuynh hướng chính trị.
lực lượng cách mạng.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?
Tiểu tư sản.
Tiểu thương
Thợ thủ công.
Nông dân.
Tháng 8-1925 diễn ra sự kiện nổi bật nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam?
Tư sản địa chủ ở Nam kì lập Đảng Lập hiến.
Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
Công nhân Sài Gòn-Chợ Lớn lập Công hội.
Công nhân xưởng Ba Son-Sài Gòn bãi công
Tên gọi là Nguyễn Ái Quốc được Người sử dụng đầu tiên khi
gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920)
gửi đến Hội nghị Véc xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919)
gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919).
trở lại Pháp hoạt động (1917).
Đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là
đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
đầu tư vốn nhiều vào khai thác mỏ.
đầu tư chủ yếu vào công nghiệp và thương nghiệp.
đầu tư máy móc, khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp.
Con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc xác định là
cách mạng vô sản.
cách mạng tư sản.
cách mạng tư sản dân quyền.
cách mạng ruộng đất.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920).
Đọc Luận cương của Lênin về các vấn đề dân tộc thuộc địa (1920).
Đưa Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
Điểm khác biệt trong quá trình đi tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với lớp người đi trước là Người
đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.
đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.
đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.
Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.
sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
khuynh hướng vô sản.hiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
Hội Phục Việt.
Việt Nam Quốc dân Đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Hội Hưng Nam.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phong trào “vô sản hóa” do Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên phát động và thực hiện là
cơ hội thuận lợi giúp những người cộng sản về nước hoạt động.
điều kiện để công nhân phát triển về số lượng và trở thành giai cấp.
phương thức tự rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.
mốc đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn trở thành tự giác.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Xác định giai cấp lãnh đạo.
Xác định phương pháp đấu tranh.
Đề ra phương hướng chiến lược.
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa các yếu tố
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào dân chủ.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân tộc và phong trào dân chủ.
chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào dân chủ và phong trào yêu nước.
Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử cần
thống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất.
hợp nhất giai cấp công nhân thành một phong trào.
hợp nhất giai cấp nông dân thành một phong trào.
thống nhất thành một tổ chức cách mạng.
Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
độc lập và tự do.
độc lập và tự chủ.
dân tộc và dân chủ
giai cấp và ruộng đất.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng sản Việt Nam ( 10/1930) quyết định tên Đảng là gì?
Đảng Lao động Việt Nam
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng hòa Việt Nam
Đảng Dân chủ Việt Nam
Nội dung nào của Luận cương chính trị tháng (10/1930) không nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương ?
Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
Nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.
Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
Nội dung khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là
Xác định đường lối và nhiệm vụ cách mạng
Xác định nhiệm vụ và vai trò lãnh đạo cách mạng
Xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng
Xác định đường lối chiến lược và nhiệm cụ của các mạng
Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là
chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì
đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.
đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.
đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Trong phong trào cách mạng 1930-1931, các xô viết ở Nghệ An-Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là
lãnh đạo nhân dân đứng lế đấu tranh chính trị
tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp
Chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương
Quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương
Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh là:
Chính quyền của giai cấp địa chủ, phong kiến.
Chính quyền của giai cấp tư sản.
Chính quyền công-nông-binh.
Chính quyền cách mạng của dân, do dân, vì dân.
Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) đã xác định nhiệm vụ chiến lược cách mạng là:
đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng
đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày
đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc
Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn tay sai giành độc lập dân tộc
Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương
Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.
Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện
kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.
giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Lĩnh vực đấu tranh mới của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 là gì?
Đấu tranh đòi quyền lợi về kinh
Đấu tranh nghị trường
Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ
Đấu tranh ngoại giao
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
Hội Liên Việt.
các Hội Phản đế.
Mặt trận Việt Minh.
các Ủy ban hành động.
Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
đề ra Đề cương Văn hóa Việt Nam.
thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
thành lập Hội Phản đế Đồng minh.
đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
đế quốc Pháp - Nhật.
đế quốc Pháp.
đế quốc Pháp và tay sai.
phát xít Nhật.
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là
đế quốc Pháp - Nhật.
đế quốc Pháp.
đế quốc Pháp và tay sai.
phát xít Nhật.
Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng, vì đây là nơi có
các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.
nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.
địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.
lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào?
Cách mạng giải phóng dân tộc.
Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Cách mạng tư sản dân quyền.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.
tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.
đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.
thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm
kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.
chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.
giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.
thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
Trong lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị nào dưới đây?
Đánh đuổi Pháp-Nhật.
Đánh đuổi phát xít Nhật.
Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền.
Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Trong bản chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945, Đảng ta đã nhận định như thế nào ?
Cuộc đảo chính đã tạo ra sự khủng hoảng sâu sắc, những điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Cuộc đảo chính đã loại trừ được một kẻ thù là thực dân Pháp.
Cuộc đảo chính đã tạo ra sự khủng hoảng sâu sắc, song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
Cuộc đảo chính đã tạo thời cơ cho cách mạng tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
Theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12/1944), lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là
Đội Việt Nam giải phóng quân
Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân
Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai.
Trung đội cứu quân III
Theo chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12/1944), lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là
Đội Việt Nam giải phóng quân
Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân
Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai.
Trung đội cứu quân III
Hội nghị lần thứ 8 ( 5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là
Chống chiến tranh đế quốc.
Giải phóng dân tộc.
Đòi quyền dân sinh, dân chủ
Giải quyết ruộng đất cho nông dân.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
Báo Thanh Niên.
Bản án chế độ thực dân.
Báo Người cùng khổ.
Đường Cách Mệnh.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
Báo Thanh Niên.
Bản án chế độ thực dân.
Báo Người cùng khổ.
Đường Cách Mệnh.
Lí luận nào dưới đây được Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá về Việt Nam?
Lí luận giải phóng dân tộc
Lí luận cách mạng vô sản.
Lí luận đấu tranh giai cấp.
Lí luận Mác-Lênin.
Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930, có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam sau này là
cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.
thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
Phong trào cách mạng 1930-1931.
Phong trào dân chủ 1936-1939.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam
chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.
có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.
diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.
có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.
Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
Thời cơ trong cách mạng tháng Tám được xác định vào thời điểm lịch sử nào?
từ ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
từ ngày 14/8/1945, Nhật bị Đồng minh đánh bại
từ ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp
từ ngày 12/3/194 5, thông qua chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân quyết định nhất đưa cách mạng tháng Tám 1945 giành thắng lợi ?
Sự ủng hộ của các nước dân chủ tiến bộ trên thế giới.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm
Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo
Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại
“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..” Câu nói đó thể hiện điều gì trong cách mạng tháng tám ?
Thời cơ khách quan thuận lợi .
Thời cơ chủ quan thuận lợi
Cách mạng tháng Tám đã thành công .
Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có những điểm chung nào sau đây?
Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
Chịu tác động của chiến tranh thế giới.
Nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít.
Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng ?
Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ rệt.
Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Khởi nghĩa giành chính quyền ở trung ương rồi tiến về các địa phương.
Giành chính quyền ở các vùng nông thôn để bao vây rồi tiến vào thành thị.
Kết hợp khởi nghĩa giành chính quyền ở cả nông thôn và thành thị.
Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.
Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?
Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.
Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.
Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.
Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam 9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định gián tiếp.
Quan trọng nhất.
Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mĩ và quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Tràn ngập lãnh thổ.
Bao vây, đánh lấn.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mĩ và quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Tràn ngập lãnh thổ.
Bao vây, đánh lấn.
Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh đơn phương.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?
Vạn Tường (1965).
Ấp Bắc (1963).
Bình Giã (1964).
Đồng khởi (1960).
Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?
Đường 14 – Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Đảng ta quyết định mở chiến dịch nào dưới đây?
Huế - Đà Nẵng.
Bình Giã.
Hồ Chí Minh.
Đường 14 – Phước Long.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Đường 14 – Phước Long, Tây Nguyên.
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Tây Nam Bộ.
Đà Nẵng.
Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Hồ Chí Minh.
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Đường 14 – Phước Long.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975?
.
Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?
Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
Ấp Bắc (1963).
Bình Giã (1964).
Vạn Tường (1965)
“Đồng khởi” (1960)
Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của Mĩ, chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?
Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.
Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.
Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.
Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh tổng lực.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.
Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.
Không sử dụng quân đội Sài Gòn.
Rút dần quân đội Mĩ về nước.
Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.
Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.
Không sử dụng quân đội Sài Gòn.
Rút dần quân đội Mĩ về nước.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?
Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.
Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.
Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.
Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17
Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?
Đường 14 – Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Điện Biên Phủ trên không.
Chiến dịch nào sau đây kết thúc thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Tây Nguyên.
Huế - Đà Nẵng.
Hồ Chí Minh.
Đường 14 – Phước Long
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Sau 1954, Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do
âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.
qui định của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
quân Pháp rút khỏi miền Nam.
Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
cải cách ruộng đất.
đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.
Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
cải cách ruộng đất.
đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm có nguy cơ bị lật đổ sau phong trào cách mạng nào của quân dân miền Nam Việt Nam?
Phong trào “ Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”.
Phong trào phá “Ấp chiến lược”.
Phong trào “Đồng Khởi”.
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời nhằm mục đích gì?
Đoàn kết toàn dân, đấu tranh chống Mĩ và tay sai.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
Đấu tranh chống các loại hình chiến tranh xâm lược của Mĩ.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng( 9/1960) ở Việt Nam?
Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và từng miền Bắc, Nam.
Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng từng miền Bắc, Nam.
Quyết định lấy tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.
Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.
Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam
có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.
được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
Dùng người Việt đánh người Việt.
Tìm diệt và bình định.
Phá hoại miền Bắc
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng
Bình Giã (Bà Rịa)
Ấp Bắc ( Mĩ Tho).
An Lão (Bình Định).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Thắng lợi nào của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
Thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Chiến thắng trong trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Thắng lợi trong trận Núi Thành (Quảng Nam).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào đâu?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Liên khu V.
Đông Nam Bộ.
Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?
Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?
Mặt trận thống nhất dât tộc phản đế Đông Dương thành lập.
Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
Chiến thắng Ấp Bắc 1963.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, những quyền nào được coi là quyền dân tộc cơ bản?
Độc lập, dân chủ, thống nhất và tự do.
Tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Từ 1965-1968, phạm vi chiến trường trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975) của Mĩ là
Campuchia và miền Nam Việt Nam.
miền Nam và Đông Nam Bộ Việt Nam.
miền Nam và miền Bắc Việt Nam.
trên toàn lãnh thổ ba nước Đông Dương.
Lực lượng nào trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
Quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.
Quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
Quân Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.
Đâu là điểm giống nhau giữa Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam?
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Sử dụng quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.
Có sự tham gia của quân các nước đồng minh của Mĩ.
Ý nghĩa lớn nhất của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973 là gì?
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta.
Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
quyết định cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.
quan trọng trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.
chuyển sang thế tiến công chiến lược trên chiến trường Đông Nam Bộ.
chuyển từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.
Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975 diễn ra chiến dịch nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?.
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch Phước Long đường số 14
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 - 1975 là ?
Chiến thắng đường 9 - Nam Lào.
Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ - ngụy.
Chiến dịch đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch:
Plâycu, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch:
Plâycu, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Sự lãnh đạo sáng suốt đúng đắn của Đảng
Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương
Tinh thần đoàn kết yêu nước của nhân dân Việt Nam
Khi chiến dịch Tây Nguyên đang diễn ra, Bộ Chính trị có quyết định kịp thời
tiến công chiến lược trên cả nước
mở chiến dịch đường số 14 – Phước Long.
kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn Miền Nam.
mở chiến dịch Huế – Đà Nẵng
Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
Khả năng chi viện của miền Bắc cho chính trường miền Nam
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long
Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân ta đã vận dụng lối đánh nghi binh trong trận đánh nào?
Trận mở màn ở Buôn Ma Thuột.
Quân ta tiến vào giải phóng cố đô Huế.
Đánh ở Plây ku và Kon Tum.
Trận Xuân Lộc và Phan Rang.
Tại sao Bộ Chính trị trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công Xuân 1975?
Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
Tại Tây Nguyên địch bố phòng lực lượng mỏng và sơ hở
Tây Nguyên rất gần với Quân đoàn I của chính quyền Sài Gòn
Tấn công Tây Nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chồng Mĩ cứu nước?
.
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Sự giúp đỡ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Trong thời kỳ 1954- 1975 thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển biến cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Đồng khởi 1959 -1960
Tây Nguyên 3 - 1975
Vạn Tường 1965
Mậu Thân 1968
