NEW
Font size
WorksheetsDi truyền quần thể
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
0,3 và 0,7.
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,6.
0,5 và 0,5.
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,75AA : 0,25aa.
0,25AA : 0,75aa.
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
9
27
16
18
Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi như thế nào qua các thế hệ?
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Vốn gen của quần thể là gì?
tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định
Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?
Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa
Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?
tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ
tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ
duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi
Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Tất cả các alen trong quần thể tạo nên.....của quần thể
Kiểu gen
Vốn gen
Kiểu hình
Thành phần kiểu gen
Số cá thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng thể hiện ở:
QT giao phối có lựa chọn
QT tự thụ phấn
QT giao phối ngẫu nhiên
QT tự thụ phấn và giao phối gần
Một quần thể có cấu trúc 0,04 AA:0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là
0,3- 0,7
0,8-0,2
0,7- 0,3
0,2- 0,8
Khi thống kê số lượng thỏ, người ta thu được số liệu: 105AA:15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể lần lượt là:
0,7-0,3
0,8-0,2
0,25- 0,75
0,75- 0,25
Tập hợp nào sau đây là quần thể?
Một rừng cây
Một hồ cá
Một đàn trâu rừng trên thảo nguyên
Một con hổ trong rừng sâu
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
Gà ở chợ
Một đầm sen
Những cây thông trên đồi
Đàn voi Tây Nguyên
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0,2AA +0,6Aa +0,2aa =1. Sau 2 thế hệ tự phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,35 AA:0,3Aa: 0,35aa
0,425AA: 0,15Aa:0,425aa
0,25 AA:0,5Aa: 0,25aa
0,4625 AA:0,075Aa: 0,4625aa
Một quần thể có cấu trúc 0,6 AA:0,4Aa. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối 1 thế hệ là.
50%
20%
10%
70%
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:
25% AA : 50% Aa : 25% aa.
50% AA : 50% aa.
75% AA : 25% aa.
85% Aa : 15% aa.
Một trong các đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là
Cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ
Thể di hợp trong quần thể chiếm ưu thế
Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
Tần số alen thay đổi qua các thế hệ
Cho các tập hợp sau:
1. Những con cá trong hồ
2. Những con tôm trong hồ
3.Những con chó sói trong rừng
4. Những con voi châu Á và châu Phi
5. Những con chim trong lồng và ngoài lồng
Tập hợp nào là quần thể?
1,2,3,4,5
2,3,4,5
3,4,5
2,3
Sự tự phối trong quần thể dẫn đến hậu quả:
Số thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng.
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Tạo ra ngày càng nhiểu mối quan hệ đực- cái
Làm tăng biến dị tổ hợp.
Điều nào không đúng khi nói về điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi- Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn.
Có hiện tượng di nhập gen.
không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do
Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: dAA: hAa: raa sẽ cân bằng khi:
Tần số alen A=a
d=h=r
d.r=h
d.r= (h/2)2
ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên là:
0,9604 AA: 0,0392Aa: 0,0004aa
0,0392 AA: 0,9604Aa: 0,0004aa
0,0004 AA: 0,0392Aa: 0,9604aa
0,64 AA: 0,34Aa: 0,02aa
Một quần thể có 60 cá thể AA, 40 cá thể Aa, 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,16AA: 0,36Aa: 0,48aa
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,3AA : 0.3Aa : 0,4aa
0,5AA : 0,5Aa
0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa
0,16AA:0,48Aa:0,36aa
Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alen của một gen đặc trưng khi biết được số cá thể :
kiểu hình lặn
Kiểu hình trung gian
kiểu hình trội
Kiểu gen đồng hợp
Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Van béc là quần thể có:
toàn cây cao
1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.
1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.
toàn cây thấp.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể giao phối tự do.
Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là
63 cá thể.
126 cá thể.
147 cá thể.
90 cá thể.
Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?
1 thế hệ
2 thế hệ
3 thế hệ
4 thế hệ
