wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THI THỬ VĂN 7 LẦN 3

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

"Sống chết mặc bay" do ai sáng tác?

a)

Hà Ánh Minh

b)

Phạm Duy Tốn

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hoài Thanh

2.

"Sống chết mặc bay" được viết theo thể loại:

a)

Truyện ngắn

b)

Bút kí

c)

Nghị luận

d)

Tiểu thuyết

3.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

4.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

5.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

6.

Văn bản Ca Huế trên sông Hương thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Nhật dụng

b)

Tùy bút

c)

Tiểu thuyết

d)

Truyện ngắn

7.

Văn bản Ca Huế trên sông Hương thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Văn tả cảnh

c)

Bút kí

d)

Tự sự

8.

Trong câu văn : “Nhạc công Dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, đay, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi”, tác giả đã dùng biện pháp :

a)

so sánh

b)

liệt kê

c)

nhân hóa

d)

hoán dụ

9.

Ca Huế có nguồn gốc từ đâu?

a)

Nhạc dân gian và nhạc cung đình

b)

Nhạc dân gian và nhạc dân ca

c)

Nhạc cung đình và nhạc trẻ

d)

Nhạc cung đình và nhạc thính phòng

10.

Văn bản "Ca Huế trên sông Hương" được đăng lần đầu ở đâu?

a)

Báo "Người cùng khổ"

b)

Báo "Nam Phong"

c)

Báo "Người Hà Nội"

d)

Báo "Người Sài Gòn"

11.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

12.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

13.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.

14.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

15.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả.

b)

Một phần.

c)

Đa số.

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất.

16.

Theo em, quan niệm về văn chương sau đây có thể bổ xung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chương?

a)

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người.

b)

Văn chương bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con người.

c)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn biết trước tương lai của con người.

d)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con người.

17.

Xuất xứ văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ"?

a)

Trích từ văn kiện “Báo cáo chính trị” do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao Động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951.

b)

Trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, in lần đầu năm 1967.

c)

Trích từ diễn văn "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại", đọc tại Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Bác Hồ năm 1970

d)

In trong sách "Văn chương và hành động". (có lần in đổi lại lấy nhan đề thành: Ý nghĩa và công dụng của văn chương).

18.

Trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

a)

miêu tả

b)

tự sự

c)

nghị luận

d)

biểu cảm

19.

Sự giản dị của Bác Hồ được thể hiện ở các phương diện nào?

a)

ăn ở, sinh hoạt, ứng xử

b)

Giản dị trong quan hệ với mọi người, trong lời nói bài viết, tác phong.

c)

Giản dị trong đời sống, công việc, quan hệ với mọi người, trong lời nói bài viết.

d)

Giản dị trong quan hệ với mọi người, trong đời sống, tác phong.

20.

Theo tác giả, vì sao Bác Hồ giản dị trong đời sống?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống hoà mình vào cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân.

d)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.

21.

Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Mẹ tôi luôn dậy sớm.

c)

Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.

d)

Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.

22.

Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.”Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

23.

Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

Cả 3 ý trên.

24.

Câu 3. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Xe này máy còn tốt lắm" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Định ngữ.

c)

C. Vị ngữ.

d)

D. Bổ ngữ.

25.

Câu 7. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên rất dồi dào" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Bổ ngữ.

d)

D. Định ngữ.

26.

Câu nào dưới đây không phải câu bị động?

a)

Sản phẩm này rất được khác hàng ưa chuộng

b)

Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà.

c)

Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu.

d)

Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây.

27.

Câu nào sau đây là câu chủ động ?

a)

Nhà vua truyền ngôi cho em bé.

b)

Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.

c)

Thuyền bị bão biển làm cho lật nhào.

d)

Ngôi nhà đã bị ai đó phá.

28.

Thế nào là câu chủ động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người hay vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ.

29.

Trong các câu sau đây, câu nào là câu bị động?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

Lan được thầy giáo khen thưởng.

c)

Trời mưa to.

d)

Trăng rất tròn.

30.

Trong các câu có từ "bị" sau, câu nào không là câu bị động ?

a)

Ông tôi bị đau chân.

b)

Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam.

c)

Khi vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.

d)

Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.

31.

Câu bị động sau có thể chuyển đổi thành câu chủ động nào?

Bèo bị gió đẩy trôi dạt vào bờ.

a)

Gió đẩy bèo trôi dạt vào bờ.

b)

Bèo được gió đẩy trôi dạt vào bờ.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

32.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là biện pháp tu từ trong câu

c)

Là thành phần phụ của câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

33.

Trạng ngữ trong câu: “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:

a)

Dần đi ở từ năm chửa mười hai

b)

Đầu nó còn để hai trái đào

c)

Khi ấy

d)

Cả 3 phương án đều sai

34.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

35.

Đâu là dấu chấm lửng?

a)

;

b)

,...

c)

...

d)

-

36.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

37.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.

38.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

39.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."

a)

Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.

b)

Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

40.

Sau một học kì Ban Giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập và rèn luyện đạo đức của lớp em. Nếu là lớp trưởng, em sẽ viết văn bản nào ?

a)

A. Báo cáo

b)

B. Kiến nghị

c)

C. Thông báo

d)

D. Đề nghị.