NEW
Font size
WorksheetsĐề trắc nghiệm Sinh 9 (02 )
Total questions: 25
Worksheet time: 21mins
Đột biến gen là
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số nucleotit.
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.
Những biến đổi trên ADN.
Cả 3 đáp án trên.
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào
Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào.
Khi tế bào chất phân chia.
Khi NST dãn xoắn.
Khi ADN nhân đôi.
Những tác nhân gây đột biến gen.
Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Do sự phân li không đồng đều của NST.
Do NST bị tác động cơ học.
Do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến là loại đột biến
biến đổi gen trội thành gen lặn.
biến đổi gen lặn thành gen trội.
chỉ biểu hiện thành thể đột biến khi ở trạng thái đồng hợp lặn.
Cả A và C.
Tại sao đột biến lặn có vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá hơn đột biến trội?
Đột biến lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
Ít nghiêm trọng, qua giao phối đột biến lặn sẽ lan tràn trong quần thể.
Không di truyền được.
Cả A và B.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gen là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gen nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
2, 4 và 5
4 và 5
1, 2 và 5
D. 3, 4 và 5.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá vì
Thường ở trạng thái lặn, bị gen trội át.
Xuất hiện phổ biến hơn so với đột biến NST, hậu qủa không nghiêm trọng như đột biến NST.
Đột biến có lợi cho sinh vật.
Cả A và B.
Đột biến gen giống biển dị tổ hợp ở điểm nào?
Đều thay đổi cấu trúc gen.
Đều cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Đều di truyền được.
Cả B và C.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Từ gen I sang gen II là dạng đột biến gì?
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp X-G.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
từ gen II sang gen III là dạng đột biến nào?
Thay thế 2 cặp nucleotit.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
Mất 2 cặp nucleotit.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Hậu quả của đột biến từ gen I sang gen II là
làm thay đổi tất cả các axit amin.
làm thay đổi 1 axit amin.
làm thay đổi một số axit amin.
làm thay đổi 2 axit amin.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Hậu quả của đột biến từ gen II sang gen III là
làm thay đổi tất cả các axit amin.
làm thay đổi 1 axit amin.
làm thay đổi một số axit amin.
àm thay đổi 2 axit amin.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Đột biến từ gen I sang gen III là
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Cả A và C.
Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Dạng đột biến là
Thay thế 1 cặp A-T bằng G-X.
Thay thế 3 cặp A-T bằng G-X.
Mất 1 cặp nucleotit.
Mất 3 cặp nucleotit.
Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 159/241. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 4 đợt thì số nucleotit từng loại môi trường cung cấp thay đổi như thế nào?
Loại A và T giảm 48 nucleotit, loại G và X tăng 48 nucleotit.
Loại A và T tăng 48 nucleotit, loại G và X giảm 48 nucleotit.
Loại A và T giảm 45 nucleotit, loại G và X tăng 45 nucleotit.
Loại A và T tăng 45 nucleotit, loại G và X giảm 45 nucleotit.
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thau đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.
2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.
1, 2, 3 và 4.
1 và 3.
1, 3 và 4.
2 và 4.
Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?
Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.
Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.
Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.
Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?
Mất 1 cặp nucleotit.
Lặp đoạn.
Mất đoạn nhỏ.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?
Hồng cầu lưỡi liềm.
Bệnh Down.
Ung thư máu.
Hội chứng Tơcnơ.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST I sang NST II là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Cả A và B.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST II sang NST III là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Cả A và B.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST III sang NST IV là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Cả A và B.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST II sang NST IV là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Cả A và C
Đặc điểm chung của các đột biến là
Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.
Xuất hiện ngẫu nhiên, định hướng, di truyền được.
Xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.
Xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.
