Font size
Worksheets21.V5. Ôn tập về câu
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Xác định trạng ngữ trong câu sau:
"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."
Giọt sữa dần đông lại
Bông lúa
Dưới ánh nắng
Bông lúa ngày càng cong xuống
Hãy tìm câu có chứa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.
Mùa thu tới, từng chiếc lá vàng rơi xào xạc, rơi cả vào nỗi nhớ những người xa quê.
Mùa thu nhẹ nhàng thanh tao chứ không gắt gao như mùa Hạ.
Lá rơi! Tôi bỗng giật mình nhớ về những ngày xưa cũ.
Từng chiếc lá như những cánh chim chao lượn giữa trời thu.
Xác định trạng ngữ trong câu dưới đây:
"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
Chúng ta có thể khẳng định rằng
Cấu tạo của tiếng Việt
Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây
là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó
Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?
"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".
Trên dòng sông - TN chỉ thời gian
Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích
Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn
Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện
Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:
"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."
TN chỉ thời gian
TN chỉ nơi chốn
TN chỉ mục đích
TN chỉ phương tiện
Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:
"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".
(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)
Nếu mẹ không la mắng cô bé
Vì muốn mẹ sống thật lâu
Vì sợ mẹ mắng
Với sự tò mò, hứng thú
Trạng ngữ trong các câu: “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:
Dần đi ở từ năm chửa mười hai
Đầu nó còn để hai trái đào
Khi ấy
Cả 3 phương án đều sai
Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân". Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh
"Vì nỗ lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện."
Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:
Trạng ngữ chỉ cách thức
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Trạng ngữ chỉ phương tiện
Trạng ngữ chỉ mục đích
Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:
Hôm qua
Hôm qua, để không muộn học
Để không muộn học
Không có trạng ngữ trong câu trên
Trong các câu sau, những câu nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (Chọn 2)
Mỗi ngày em đều tưới nước cho cây xoài ấy.
Những trái xoài được cắt và trưng bày đẹp mắt trên bàn ăn.
Những chiếc lá xoài vàng rụng đầy ngoài sân.
Hoa xoài nhỏ xíu, mọc thành chùm và thường có màu trắng vàng.
Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:
Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...
Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...
Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...
Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...
Xác định thành phần câu của câu sau:
Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
(Chọn 3)
Chủ ngữ: tiếng cá
Chủ ngữ: tiếng cá quẫy tũng toẵng
Vị ngữ: xôn xao
Vị ngữ: tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền
trạng ngữ: quanh mạn thuyền
Xác định thành phần của câu sau:
Dưới ánh trăng, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Trạng ngữ: Dưới ánh trăng
Chủ ngữ: những con sóng
Chủ ngữ: những con sóng nhỏ
Vị ngữ: vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Vị ngữ: vỗ nhẹ
Xác định thành phần của câu sau:
Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm.
(Chọn 3)
Trạng ngữ: Ngoài giờ học, ở bờ sông
Trạng ngữ: Ngoài giờ học
Chủ ngữ: Chúng tôi
Vị ngữ: tha thẩn bắt bướm
Vị ngữ: tha thẩn
Xác định thành phần của câu sau:
Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.
Chủ ngữ: Bà con
Chủ ngữ: Bà con trong các thôn
Trạng ngữ: Sáng sớm
Vị ngữ: đã nườm nượp đổ ra đồng.
Vị ngữ: đổ ra đồng
Xác định thành phần của câu văn sau (Chọn 2):
Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Chủ ngữ: Hoa dạ hương
Chủ ngữ: Hoa dạ hương gửi mùi hương
Vị ngữ: gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Vị ngữ: đến mừng chú bọ ve.
Xác định thành phần của câu sau (chọn 2):
Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.
Chủ ngữ: Những con voi
Chủ ngữ: Những con voi về đích trước tiên
Vị ngữ: về đích trước tiên
Vị ngữ: huơ voi chào khán giả
Vị ngữ: Chào khán giả
Xác định thành phần của câu sau:
Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.
Chủ ngữ: Đêm ấy
Chủ ngữ: ba người
Trạng ngữ: Đêm ấy, bên bếp lửa hồng
Vị ngữ: ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
Vị ngữ: ăn cơm với thịt gà rừng
Xác định thành phần của câu sau (Chọn 3):
Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân, trên khắp các sườn đồi
Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát
Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: trải ra mênh mông
Xác định thành phần của câu sau (chọn 2):
Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.
Trạng ngữ: Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy
Chủ ngữ: người nhanh tay
Chủ ngữ: người
Vị ngữ: Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao
Vị ngữ: hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao
Chọn các câu kể và câu cảm thán tương ứng (chọn 4):
Con mèo này bắt chuột giỏi. - Ôi con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Trời rét. - Chao ôi! Trời rét thật!
Bạn Ngân Trúc chăm chỉ. - Chà! Bạn Ngân Trúc chăm chỉ quá!
Bạn Quang học giỏi. - Bạn Quang học giỏi không?
Bài này hơi khó. -> Trời ơi! Bài này khó quá!
Từ câu kể "Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương." có thể chuyển thành các câu cầu khiến tương ứng như sau:
Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương nào!
Hỡi nhà vua! Hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương rồi.
Nhà vua có hoàn gươm lại cho Long Vương không?
Dùng câu khiến nào dưới đây khi em muốn mượn bút của bạn (chọn 2):
Hải ơi, bút của mình bị hỏng rồi, bạn làm ơn cho mình mượn chiếc bút của bạn đi!
Hải ơi, mình mượn chiếc bút của bạn được không?
Hải ơi, hãy cho mình mượn chiếc bút của bạn một chút đi!
Hải ơi, mình mượn bút của bạn với nhé?
Hải ơi, bút của bạn đẹp quá!
Chọn các câu kể và câu cầu khiến tương ứng:
Mạnh Dũng học bài. - Mạnh Dũng hãy học bài đi!
Minh Hải làm việc nhà. - Minh Hải đi làm việc nhà đi thôi.
Bình Minh chăm chỉ. - Bình Minh phải chăm chỉ thôi.
Bảo Nam phấn đấu học giỏi. - Bảo Nam học giỏi thật đấy!
Mai Anh trả lại đồ chơi cho em bé. - Đề nghị Mai Anh hãy trả lại đồ chơi cho em bé.
Có những cách nào để đặt câu khiến? (chọn 4)
Thêm hãy, đừng, chớ, nên, phải,... vào trước động từ và cuối câu có dấu chấm than.
Thêm đi, thôi, nào, nhé,... vào cuối câu và có dấu chấm cuối câu
Thêm đề nghị, xin, mong,... vào đầu câu và có dấu chấm cuối câu.
giữ nguyên câu kể và đổi dấu chấm bằng dấu chấm than.
Thêm chao ôi, chao, trời ơi, ơi, quá, lắm... vào câu.
Đặc điểm của câu kể: Ai làm gì?
Gồm 2 bộ phận : Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ (CN), trả lời cho câu hỏi: Ai (Con gì; Cái gì) ? Bộ phận thứ 2 là vị ngữ (VN),trả lời cho câu hỏi: Làm gì ?
VN trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN có thể là : Động từ hoặc cụm ĐT.
CN trong câu kể Ai làm gì ? chỉ sự vật ( người,con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hoá) có hoạt động được nói đến ở VN. CN thường do danh từ hoặc cụm DT tạo thành.
VN trong câu kể Ai làm gì? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính từ , động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo thành.
Câu kể Ai làm gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
Tìm bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau (chọn 2):
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
rải mây trắng nhạt
trắng nhạt
mơ màng dịu hơi sương
Có thể tách mỗi vế của câu ghép thành một câu đơn không?
A. Có. Vì mỗi vế câu thể hiện một nội dung khác nhau.
B. Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác.
C. Có thể có hoặc không
D. A sai, B và C đúng.
Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.
Tìm câu ghép trong đoạn văn trên.
A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.
B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.
C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.
D. Tất cả đều đúng.
Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:
A. Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.
B. Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.
C. Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.
D. Đều là câu ghép.
Xác định chủ ngữ trong câu sau: "Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy."
A. Làn gió nhẹ, những chiếc lá, lửa đỏ
B. Làn gió, những chiếc lá, lửa
C. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá
D. Làn gió nhẹ, những chiếc lá
...... bạn Minh giúp đỡ .... kết quả của Nhân tiến bộ rõ.
Điền quan hệ từ còn thiếu vào chỗ chấm:
A. Chẳng những... mà...
B. Nhờ... mà...
C. Không chỉ ... mà...
D. Mặc dù...nhưng....
Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh. Tìm quan hệ từ và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì ?
A. Do...nên biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
B. Do...nên biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả.
C. Do...nên biểu thị quan hệ tương phản.
D. Do...nên biểu thị quan hệ tăng tiến.
Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ xuôi dòng.
Xác định trạng ngữ trong câu trên.
A. Trong đêm tối mịt mùng
B. trên dòng sông mênh mông,
C. trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy
D. Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông
Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm để được câu hoàn chỉnh:
"…… trời mưa bão lớn …… người dân đi lại gặp khó khăn".
Không chỉ - mà còn
Bởi vì - nên
Càng - càng
Tuy - nhưng
Câu nào dưới đây là câu ghép?
Vương quốc nọ vắng tiếng cười, buồn chán kinh khủng
Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
Sớm bình minh, mặt trời bẽn lẽn nấp sau sườn núi.
Đêm rằm trung thu, trên sân thượng, chúng tôi phá cỗ cùng chị Hằng Nga
Câu nào dưới đây là câu ghép?
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.
Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.
9. Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?
Nguyên nhân và kết quả
Tương phản
Tăng tiến
Giả thiết và kết quả
Câu nào dưới đây là câu ghép?
Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.
Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.
Hàng ngày, em tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
Câu 1: Điền cặp quan hệ từ phù hợp vào câu văn dưới đây:
(...) Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn Thái hậu hỏi người tài ba giúp nước (...) thần xin cử Trần Trung Tá.
A. Nếu - thì
B. Vì - nên
C. Tuy - nhưng
D. Bởi chưng - cho nên
Câu 6: Điền quan hệ từ phù hợp:
Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch quê ở Quảng Nam … cả cuộc đời ông gắn bó với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
A. nên
B. nhưng
C. còn
D. và
Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm câu ghép?
là một kết hợp từ diễn đạt một ý trọn vẹn;
là câu do nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế có cấu tạo giống một câu đơn, các vế có quan hệ chặt chẽ với nhau về ý;
là nhiều câu đơn gộp lại mà thành;
Có thể thay cặp quan hệ từ vì - nên trong câu “ Vì dịch bệnh diễn biến phức tạp nên học sinh phải nghỉ học.” cặp quan hệ từ nhờ - nên hay không? Vì sao?
Có, vì ý nghĩa của câu không thay đổi;
Không, vì nguyên nhân được nêu lên trong câu dẫn đến một kết quả xấu, không mong muốn;
Phát biểu nào về câu ghép sau đây là đúng ?
Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn tùy từng trường hợp.
Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn vì mỗi vế câu ghép đều có một cụm chủ ngữ - vị ngữ như một câu đơn.
Không thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác.
Không thể tách mỗi vế câu ghép thành một câu đơn vì nó chỉ có một cụm chủ ngữ - vị ngữ.
Trong những câu sau, câu nào là câu ghép?
Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
Trên biển, những ngư dân đang đánh cá, bắt tôm.
Tắm biển thật là một điều thú vị: được ngắm cảnh, được xây những lâu đài cát, được đắm mình trong làn nước trong xanh mát rượi.
Biển mang đến cho con người cảm giác thích thú, sảng khoái nhất.
Để thể hiện mối quan hệ về nghĩa giữa các vế câu, ngoài các dấu câu và quan hệ từ, ta có thể nối các vế câu ghép bằng:
các danh từ;
cặp từ hô ứng;
động từ;
Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng? (Chọn 3)
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."
Nói lên sự ngập ngừng của người viết.
Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.
Làm giãn nhịp điệu câu văn.
Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.
Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?
"- Không… ngô của con… của con gieo… đấy ạ… Con có bao giờ… dám sang vườn bên nhà đâu? Con mà sang thì con Vện … cả con Mực nữa… nó cắn xổ ruột con ra còn gì!"
Thể hiện sự sợ sệt, thanh minh.
Thể hiện sự vô lễ.
Thể hiện sự thách thức.
Thể hiện sự tranh luận.
Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
"Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay."
Dùng để ngăn cách các vế trong một câu ghép phức tạp.
Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?
"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Nối các từ trong một liên danh, liên số.
Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.
Dấu chấm được đặt đúng trong câu nào sau đây?
Muôn vàn cành lá lao xao trong gió. Trông xa như một rừng tay đang vẫy.
Muôn vàn cành lá lao xao trong gió, trông xa như một rừng tay đang vẫy
Muôn vàn cành lá lao xao trong gió trông xa như một rừng tay đang vẫy.
Dấy phẩy có chức năng gì trong câu?
dùng để ngắt quãng câu, ngăn cách các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm với bộ phận còn lại của câu
dùng khi kết thúc một câu có ý trọn vẹn
dùng để kết thúc các câu hỏi
Dấu chấm có chức năng gì trong câu?
dùng để kết thúc một câu có ý trọn vẹn
dùng để kết thúc câu hỏi
dùng để ngắt quãng các ý trong câu
Dấu câu nào còn thiếu ở cuối câu sau:
"Chúng ta cần phòng tránh dịch bệnh corona như thế nào?"
Dấu chấm (.)
Dấu phẩy (,)
Dấu hỏi (?)
Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?
Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.
Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.
Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?
Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.
Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.
Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.
Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.
Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng.
dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy
dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm
dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm
dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm
