Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đồng bằng sông Hồng

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là

a)

chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.

b)

cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.

c)

cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

2.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp.

d)

đồng cỏ tự nhiên.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Diện tích lớn nhất so với các vùng khác.

b)

Phân hóa thành hai tiểu vùng.

c)

Dân số đông nhất so với các vùng khác.

d)

Giáp cả Trung Quốc và Lào.

4.

Loại khoáng sản kim loại có nhiều nhất ở Tây Bắc là

a)

đồng, niken.

b)

thiếc, bôxit.

c)

đồng, vàng.

d)

apatit, sắt.

5.

Loại khoáng sản nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

pirit.

b)

pirit.

c)

apatit.

d)

mica.

6.

Các tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?

a)

Quảng Ninh, Lạng Sơn.

b)

Sơn La, Bắc Kạn.

c)

Cao Bằng, Lai Châu .

d)

Hà Giang, Lào Cai.

7.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.

b)

điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.

c)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.

d)

đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

8.

Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.

b)

dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.

c)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.

9.

Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

a)

lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

b)

khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.

c)

nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.

d)

đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

10.

Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

b)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

c)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện.

d)

Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.

b)

Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.

d)

Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.

12.

Nhiệt độ trung bình tháng I của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác chủ yếu do

a)

chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

b)

nằm ở các vĩ độ cao nhất của nước ta.

c)

có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình.

d)

vị trí gần biển, nên nhiệt độ được điều hòa từ biển.

13.

Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

chế độ nhiệt, ẩm cao.

b)

đất feralit giàu dinh dưỡng.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

d)

khí hậu và đất.

14.

Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.

b)

nguồn nước dồi dào.

c)

địa hình đồi núi và có một mùa đông lạnh.

d)

có các cao nguyên lớn.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tạo điều kiện phát triển công nghiệp.

b)

Góp phần điều tiết lũ và thủy lợi.

c)

Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch.

d)

Phát triển hệ thống giao thông đường thủy.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

b)

Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.

c)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…

d)

Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.

17.

Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.

b)

sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.

c)

tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.

d)

cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.

18.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Bắc Ninh.

b)

Hải Dương.

c)

Hưng Yên.

d)

Bắc Giang.

19.

Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?

a)

Hà Nam.

b)

Nam Định.

c)

Thái Bình.

d)

Ninh Bình.

20.

Phát biểu nào sau đây không phải là thế mạnh để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.

d)

Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú.

21.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

b)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

22.

Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?

a)

Vĩnh Phúc.

b)

Thái Bình.

c)

Hải Dương.

d)

Hưng Yên.

23.

Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do

a)

nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.

b)

chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

c)

có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.

d)

có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.

24.

Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là

a)

quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.

b)

chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.

c)

thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

d)

phát triển mạnh cây vụ đông, giảm việc trồng lúa.

25.

Tỉnh/thành phố nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh lớn nhất để phát triển du lịch biển - đảo?

a)

Nam Định.

b)

Thái Bình.

c)

Hải Phòng.

d)

Ninh Bình.

26.

Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh

a)

tài nguyên thiên nhiên.

b)

lao động và thị trường.

c)

truyền thống sản xuất.

d)

đầu tư từ nước ngoài.

27.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

b)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

c)

Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.

28.

Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có điều kiện khí hậu ổn định.

b)

Cơ sở thức ăn tốt và thị trường rộng.

c)

Ven biển có nghề cá phát triển.

d)

Mật độ dân số cao, lao động dồi dào.

29.

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là

a)

khai thác hợp lí tài nguyên và lợi thế về nguồn lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

sử dụng hiệu quả thế mạnh tự nhiên và nhân lực trình độ cao.

d)

sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.

30.

Mục đích chính của tuyến quốc lộ 5 ở Đồng bằng sông Hồng là thực hiện các mối liên hệ giữa

a)

cảng biển với trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng.

b)

cảng biển với các trung tâm công nghiệp của vùng.

c)

cảng biển với các tỉnh chuyên canh lúa.

d)

cảng biển với các vùng dân cư đông đúc.