Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Văn 9 (07 )

Total questions: 25

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Muốn làm tăng vốn từ, sự hiểu biết từ thì cần phải làm gì?


a)

Trau dồi vốn từ, rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ, cách dùng từ là việc quan trọng trau dồi vốn từ

b)

Đọc từ nhiều lần

c)

Viết từ đó ra giấy nhiều lần

d)

Cả 3 phương án trên

2.

Chọn cách giải thích đúng “hậu quả” là:

a)

Kết quả phía sau

b)

Kết quả sau cùng

c)

Kết quả cuối

d)

Kết quả xấu

3.

Từ “tuyệt” nào có nghĩa là dứt, không còn gì?

a)

Tuyệt chủng

b)

Tuyệt vời

c)

Tuyệt thực

d)

Cả A và C

4.

Từ đồng nào sau đây có nghĩa là trẻ em?

a)

Đồng dao

b)

Đồng bộ

c)

Đồng sự

d)

Đồng niên

5.

Đồng nghĩa với từ “nhược điểm” là gì?

a)

Thiếu sót

b)

Điểm yếu

c)

Khuyết điểm

d)

Yếu điểm

6.

Nói “một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý” là nói đến hiện tượng gì trong từ vựng

a)

Hiện tượng nhiều nghĩa của từ

b)

Hiện tượng đồng âm của từ

c)

Hiện tựơng đồng nghĩa của từ

d)

Hiện tượng trái nghĩa của từ

7.

Các từ lá phổi, lá cờ, lá lách, lá gan… là hiện tượng?

a)

Hiện tượng nhiều nghĩa

b)

Hiện tượng đồng âm

c)

Hiện tượng đồng nghĩa

d)

Hiện tượng trái nghĩa

8.

Trong các câu sau, câu nào sai về lỗi dùng từ?

a)

Khủng long là loại động vật đã bị tuyệt tự

b)

Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du

c)

à tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật

d)

Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần!

9.

Nghĩa gốc của từ “chân” là gì?

a)

Chân con người, được coi là biểu tượng của cương vị, phận sự của một người với tư cách thành viên của một tổ chức

b)

Bộ phận dưới dùng của một đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

c)

Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền

d)

Bộ phận dưới cùng của cơ thể con người hay động vật, dùng để đi đứng, thường được coi là biểu tượng của hoạt động đi lại của con người.

10.

Bài ca dao sau có hiện tượng từ:

Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

a)

Hiện tượng từ đồng âm

b)

Hiện tượng từ đồng nghĩa

c)

Hiện tượng từ trái nghĩa

d)

Hiện tượng từ nhiều nghĩa

11.

Đoạn trích Kiều báo ân báo oán được chia làm mấy phần?

a)

2 phần

b)

3phần

c)

4 phần

d)

5 phần

12.

Qua lời Kiều nói với Thúc Sinh, em thấy Kiều là nhân vật như thế nào?

a)

Nàng trân trọng việc Thúc Sinh chuộc nàng khỏi lầu xanh.

b)

Nàng gọi Thúc Sinh là người cũ mang sắc thái thân mật, gần gũi, gọi là cố nhân một cách trân trọng

c)

Nàng thấy mang nặng ân nghĩa với Thúc Sinh, không sao đền đáp được

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Tại sao khi trả ơn Thúc Sinh nhưng Kiều lại nhắc tới Hoạn Thư?

a)

Điều đó chứng tỏ vết thương lòng mà Hoạn Thư gây ra cho Kiều còn nặng nề, đau xót

b)

Sử dụng lời ăn tiếng nói của người dân để nói về hành động trừng phạt kẻ ác theo quan điểm của nhân dân

c)

Tố cáo lòng ganh ghét đố kị và thủ đoạn tàn nhẫn của Hoạn Thư

d)

Cả A và B

14.

Trước thái độ của Kiều, Hoạn Thư xử lý ra sao?

a)

Hoạn Thư khéo léo đưa ra lập luận tránh tội cho mình

b)

Lý lẽ Hoạn Thư đưa ra luôn chính xác, khó lòng bác bỏ được

c)

Là người khôn ngoan, lọc lõi, Hoạn Thư đưa ra những lý lẽ xác đáng, khó lòng bác bỏ được

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Thái độ của Kiều trước sự chối tội của Hoạn Thư là gì?

a)

Thúy Kiều xuôi lòng tha bổng cho Hoạn Thư, và còn khen ngợi Hoạn Thư “khôn ngoan”

b)

Trách phạt Hoạn Thư vì đã từng gieo đau khổ cho mình

c)

Vui mừng vì Hoạn Thư biết hối lỗi, sợ sệt

d)

Không biết đối đáp với Hoạn Thư ra sao vì Hoạn Thư quá xảo quyệt

16.

Việc Kiều tha cho Hoạn Thư là kết cục thế nào?

a)

Kết cục bất ngờ với người đọc nhưng logic với mạch tác phẩm

b)

Thúy Kiều là người phụ nữ đa sầu, đa cảm, nặng tình nặng nghĩa nên khó đối đầu với Hoạn Thư

c)

Vì Thúy Kiều dễ mủi lòng, nên có thể tha thứ cho Hoạn Thư

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

ính cách của Kiều qua đoạn trích Kiều báo ân, báo oán được thể hiện như thế nào?

a)

Có yêu có ghét rõ ràng, lúc ôn hòa, khi cương quyết, cứng rắn

b)

Nàng đền ơn cho người cưu mang mình, tha tội cho Hoạn Thư- kẻ gây ra đau khổ cho nàng

c)

Thúy Kiều là người thấu hiểu đạo lý, cách cư xử, nhưng nàng cũng là người đa sầu đa cảm

d)

Cả 3 đáp án trên

18.

Nhân vật Hoạn Thư trong đoạn trích được thể hiện thế nào?

a)

Hoạn Thư là người khôn ngoan, không run sợ trước lời buộc tội của Kiều

b)

Không khéo đưa ra lời biện minh để thoát tội cho bản thân

c)

Lợi dụng lòng đồng cảm của Thúy Kiều, tác động vào lòng thương người của Kiều để mong thoát tội

d)

Cả 3 đáp án trên

19.

Đoạn trích Kiều báo ân báo oán thể hiện quan điểm gì của quần chúng nhân dân?

a)

Ở hiền gặp lành

b)

Ác giả ác báo

c)

Con người đau khổ sẽ có lúc vùng lên cầm cán cân công lí, ở hiền gặp lành

d)

Đàn bà ghê gớm sẽ bị trừng phạt

20.

Đoạn trích Kiều báo ân báo oán nổi bật tính cách các nhân vật, qua đó thể hiện niềm tin của nhân dân về sự công bằng trong xã hội, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Truyện Lục Vân Tiên được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Pháp

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

22.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khiến em em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Anh Khoai trong truyện Cây tre trăm đốt

b)

Người em trong truyện Cây khế

c)

Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh

d)

Nhà vua trong truyện Tấm Cám

23.

Dòng nào nói đúng nhất vẻ đẹp của Lục Vân Tiên thể hiện qua hành động đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga?

a)

Có tính cách anh hùng

b)

Có tài năng

c)

Có tấm lòng vị nghĩa

d)

Cả A, B, C đều đúng

24.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông- Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nói quá

25.

Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc họa giống với motip nào trong truyện cổ?

a)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một gái thoát khỏi cảnh nguy hiểm, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vẻ đẹp và trở nên giàu có

c)

Một ông vua hạnh phúc đến cho một người đau khổ

d)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ đền đáp xứng đáng