Font size
WorksheetsKHUC XA ANH SANG. PHAN XA TOAN PHAN
Total questions: 72
Worksheet time: 48mins
Điều kiện xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng là khi:
Tia sáng gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường.
Tia sáng gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt và đồng tính.
Tia sáng truyền trong môi trường không khí.
Tia sáng truyền trong môi trường nước.
Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí:
A’ gần mặt nước hơn ở vị trí A
A’ trùng với vị trí A.
A’ ở xa mặt nước hơn vị trí A.
A’ lệch ngang so với vị trí A.
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó, góc tới i được tính theo công thức:
sin i = n
sin i = 1/n
tan i = n
tan i = 1/n
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất 1,5 với góc tới 60 độ thì tia khúc xạ trong khối chất bị lệch so với tia tới một góc là
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?3
4
3
2
1
Trường hợp nào sau đây không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n =4/3 dưới góc tới i = 300. Góc khúc xạ r và góc lệch D (góc tạo bởi tia tới và tia khúc xạ) lần lượt là:
220, 80
320, 20
120, 220
80, 120
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
Một bể chứa nước có độ sau là 60cm. Ở mặt nước, đặt một tấm gỗ có bán kính r. Một nguồn sáng S đặt dưới đáy bể và trên đường thẳng đi qua tâm của tấm gỗ. Biết chiết suất của nước là 4/3. Để tia sáng từ S không truyền ra ngoài không khí thì r có giá trị nhỏ nhất là
60 cm
86cm
55cm
68cm
Một khối thủy tinh có chiết suất n đặt trong không khí. Tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân tại B. Chiếu vuông góc tới mặt AB một chùm tia sáng song song SI thì chùm tia sáng sau đó đi là là mặt AC. Giá trị n là?
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng
2 lầnchưa đủ dữ kiện để xác định.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
không khí.
chân không.
nước.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn lớn hơn 0
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:
cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.
càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ.
bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi
tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
. có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt.
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương.
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng:
Luôn lớn hơn 1
Luôn bằng 1
Luôn nhỏ hơn 1
Luôn lớn hơn 0
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 300
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Chiếu ánh sáng từ không khí (n1=1) vào thủy tinh có chiết suất (n2 = 1,5). Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o.
35o.
40o.
45o.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
1
1,5
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
70032’
450
25032’
12058’
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n với góc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’. Giá trị n là
1,3.
1,7.
1,5.
1,8.
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất là 3 . Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới có giá trị là?
600
450
300
500
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là
90cm
160cm
80cm
45cm
Cho chiết suất của nước n = 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S’ nằm cách mặt nước một khoảng bằng
90cm
160cm
45cm
80cm
Hình vẽ đang nhắc tới hiện tượng nào?
Ảo ảnh
Cầu vòng
Bốc hơi
Phân cực
Hình vẽ minh hoạ cho hiện tượng quang học nào?
Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới và (a) pháp tuyến so với tia tới.
Con kiến bò ngang giọt sương, ta thấy nó to hơn thực tế vì....
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
tán sắc ánh sáng
giao thoa ánh sáng
Một tia sáng truyền xiên góc từ nước ra không khí thì
tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn tia tới
góc khúc xạ bé hơn góc tới
tia khúc xạ gần mặt nước hơn tia phản xạ
không có gì thay đổi
Câu 3: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
D. Tuỳ vào môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
B. tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
C. tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
D. tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Chọn câu không đúng. Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r
góc tới i bé hơn góc khúc xạ r
góc tới i đồng biến góc khúc xạ r.
tỉ số sini với sinr là không đổi
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?
Khi có phản xạ toàn phần thì hầu như toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường chứa chùm ánh sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số chiết suất giữa môi trường chiết quang kém với môi trường chiết quang hơn.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
41048’
48035’
62044’
38026’
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
i ≥ 62044’
i < 62044’
i < 65048’
i < 48035’
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2.Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
n12 = n1/n2
n12 = n2/n1
n21 = n2 – n1
n12 = n1 – n2
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o
35o
40o
45o
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
.
√2
√3
2
√3/√2
Cho tia sáng đi từ nước (có chiết suất n = 4/3) tới không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là
igh = 41o48’
igh = 48o35’
igh = 62o44’
igh = 38o26’
Một tia sáng chiếu xiên góc từ một môi trường sang môi trường chiết quang kém hơn với góc tới i thì tia khúc xạ hợp với pháp tuyến một góc khúc xạ r. Khi tăng góc tới i (với sini < n2/n1) thì góc khúc xạ r
tăng lên và r > i
tăng lên và r < i
giảm xuống và r > i
giảm xuống và r < i
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh
từ benzen vào thủy tinh
từ chân không vào thủy tinh
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh là 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh
từ benzen vào thủy tinh
từ chân không vào thủy tinh
Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh
Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
41048’
48035’
62044’
38026’
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n =4/3 dưới góc tới i = 300. Góc khúc xạ r và góc lệch D (góc tạo bởi tia tới và tia khúc xạ) lần lượt là:
220, 80
320, 20
120, 220
80, 120
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới, góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
700
600
500
400
Chiết suất của nước và của thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333 và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là
A. 0,199
B. 0,870
C. 1,433
D. 1,149
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là
A. 37,97°
B. 22,03°
C. 40,52°
D. 19,48°
Nước và thuỷ tinh có chiết suất lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối giữa thuỷ tinh và nước là
A. n21 = n1/n2
B. n21 = n2/n1
C. n21 = n2 - n1
D. n12 = n1 - n2
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng,
A. Khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
B. Góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
C. Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
D. Góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
A. 30o
B. 35o
C. 40o
D. 45o
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n với góc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’. Giá trị n là
A. 1,3
B. 1,7
C. 1,5
D. 1,8
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
chân không
không khí
nước
Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n = 4/3. Độ sâu của bể là:
h = 90 (cm)
h = 10 (dm)
h = 16 (dm)
h = 1,8 (m)
Cho chiết suất của nước n = 4/3. Một người nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nước sâu 1,2 (m) theo phương gần vuông góc với mặt nước, thấy ảnh S nằm cách mặt nước một khoảng bằng
1,5 (m)
80 (cm)
90 (cm)
1 (m)
