Font size
WorksheetsTN - 2023. Vật lý 11
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
(MH-2021). Điện tích của một electron có giá trị là
9,1.10-33C
6,1.10-19C
-1,6.10-19C
-1,9.10-33C
(MH-2021). Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động ξ thì hiệu điện thế giữ hai cực của nguồn điện có độ lớn là UN . Hiệu suất của nguồn điện lúc này là
H=ξUN
H=UNξ
H=UN+ξξ
H=ξ+UNUN
(Minh họa - 2021). Hạt tải điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là
lỗ trống
êlectron
ion dương
ion âm
Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là
lỗ trống
êlectron
ion dương
ion âm
Hạt tải điện trong kim loại là
lỗ trống
êlectron tự do
ion dương, ion âm
chỉ có ion dương
Hạt tải điện trong chất điện phân là
lỗ trống
êlectron
ion dương, ion âm
chỉ có ion dương
Hạt tải điện trong chất khí là
lỗ trống
êlectron tự do
ion dương, ion âm, electron
chỉ có ion dương
Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
electron và lỗ trống
êlectron tự do
ion dương, ion âm, electron
chỉ có ion dương
Điện tích của một prôtôn có giá trị là
9,1.10-33C
1,6.10-19C
-1,6.10-19C
-1,9.10-33C
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Công lực điện:
A=qEd
A=qE
Công thức định nghĩa cường độ điện trường E:
E=qF
E=Fq
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E=U.d
E=dU
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Hiệu điện thế hai điểm MN:
UMN=VM−VN=qAMN
UMN=VM−VN=AMNq
(Đề TN 2022). Một tụ điện có điện dung C. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là U thì điện tích Q của tụ điện được tính bằng công thức nào sau đây?
Q=CU
Q=UC
(TN 2022). Một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Trong khoảng thời gian t, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là q. Cường độ dòng điện I trong vạt dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
I=tq
I=q.t
Công thức Suất điện động của nguồn điện?
ξ=qAng
ξ=q.Ang
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R
P=U.I.t
P=R.I2
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch
I=RN+rξ
I=RU
Ghép nối tiếp n nguồn giống nhau thành một bộ nguồn (biết mỗi nguồn có suất điện động là ξ và điện trở trong r). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn được tính bằng
nξ và nr
ξ và r
Công thức tính hiệu suất của nguồn điện:
H=ξUN=RN+rRN
H=UNξ=RNRN+r
Công thức tính độ lớn lực từ tổng quát:
F=BIlsinα
F=BIlcosα
F=BIl.tanα
F=BIl.cotanα
Công thức tính độ lớn lực Lo-ren-xơ:
f=∣q∣vB.cosα
f=∣q0∣vB.sinα
f=∣q0∣vB.tanα
f=∣q0∣vB.cotanα
Cảm ứng từ B do dòng điện thẳng gây ra:
B=2.10−7rI
B= 2π.10−7RI
B=4π.10−7. lNI
B=2.107.rI
Cảm ứng từ B do dòng điện tròn gây ra tại tâm:
B=2.10−7rI
B= 2π.10−7RI
B=4π.10−7. lNI
B=2π.107.RI
Cảm ứng từ B do dòng điện trong ống dây gây ra trong ống dây:
B=2.10−7rI
B= 2π.10−7RI
B=4π.10−7. lNI
B=4π.107.lNI
Công thức suất điện động cảm ứng
ec=−ΔtΔΦ
ec=−ΔΦΔt
ec=ΔtΔi
ec=−ΔtΔi
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là
etc=L.Δi
etc=ΔtΔiN
etc=−L ΔiΔt
Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , α là góc hợp bởi B vaˋ n pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là:
Φ = B.S.cosα
Φ = B.S.sinα
Φ = B.S.cotanα
Φ = B.S.tanα
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Công thức nào sau đây là công thức xác định vị trí ảnh của vật qua thấu kính?
f = d + d′
f1=d1−d′1
f1=d1+d′1
f =d − d′
Công thức tính số phóng đại ảnh
k=−dd ′
f1=d1−d′1
f1=d1+d′1
k=−d ′d
Công thức liên hệ giữa Độ tụ và tiêu cự
D=f1
f = d +d ′
f1=d1+d′1
D=f
Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 (n1>n2) thì góc giới hạn của phản xạ toàn phần là
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
tan igh=n1n2
tan igh=n2n1
Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Đơn vị của từ thông?
Tesla (T)
Ampe (A)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Đơn vị của độ tự cảm?
Tesla (T)
Henry (H)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Đơn vị của cảm ứng từ?
Tesla (T)
Henry (H)
Vêbe (Wb)
Vôn (V)
Công thức tính từ thông riêng là:
Φ = L.i
Φ = L.S
Φ = L.B
Φ = L.u
Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch
tỉ lệ với thời gian dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
không phụ thuộc vào độ tự cảm của mạch
tỉ lệ với độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi:
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với :
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
điện trở của mạch.
diện tích của mạch.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với
Điện lượng chuyển qua bình.
Thể tích của dung dịch trong bình.
Khối lượng dung dịch trong bình.
Khối lượng chất điện phân.
(Đề TN 2022). Trong hệ SI, đơn vị của cường độ dòng điện là
oát (W).
vôn (V).
ampe (A).
culông (C).
(Đề TN 2022). Hiện tượng nào sau đây được ứng dụng để đúc điện?
Hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng siêu dẫn.
Hiện tượng điện phân.
Hiện tượng đoản mạch.
(TN 2022). Một dòng điện không đổi có cường độ I chay qua điện trở R. Trong khoảng thời gian t, nhiệt lương Q tỏa ra trên R được tính bằng công thức nào sau đây?
Q=RI2t
Q=R2It
(Đề TN 2022). Hạt nào sau đây không phải là hạt tải điện trong chất khí?
Êlectron.
Ion dương.
Ion âm.
Lỗ trống.
(Đề TN 2021). Cho một vòng dây đẫn kín dịch chuyển lại gần một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa
cơ năng thành điện năng
điện năng thành hóa năng
điện năng thành quang năng.
cơ năng thành hoá năng
(Đề TN 2021). Trong hệ SI, đơn vị của điện dung là
Fara (F).
Culông (C).
Vôn trên mét (V/m).
Vôn (V).
(Đề TN 2021). Trong hệ SI, đơn vị của điện tích là
Fara (F).
Culông (C).
Vôn trên mét (V/m).
Vôn (V).
(Đề TN 2021). Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là
Fara (F).
Culông (C).
Vôn trên mét (V/m).
Vôn (V).
(Đề TN 2021). Trong hệ SI, đơn vị của điện thế là
Fara (F).
Culông (C).
Vôn trên mét (V/m).
Vôn (V).
(Đề TK 2023). Hai điện tích điểm gây ra tại điểm M hai điện trường có các vectơ cuờng độ điện trường E1 và E2 . Vectơ cường độ điện trường tổng hợp E tại M được tính bằng công thức nào sau đây?
E =2E1+E2
E =2E1−E2
E =E1−E2
E =E1+E2
