wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA CĐ THÀNH PHẦN CÂU - CHINH PHỤC VĂN 6 (CÔ MY)

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chọn nhận định đúng về câu ghép

a)

A. Câu ghép là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.

b)

B. Mỗi vế của câu ghép có cấu tạo giống một câu đơn (có chủ ngữ - vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

c)

C. Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

d)

D. Câu ghép là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành và có ít nhaast một cụm chủ - vị khác nằm trong các thành phần còn lại

2.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân." Xét về cấu tạo, đây là loại câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu phức

d)

D. Câu kể

3.

Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

Câu ghép trong đoạn văn trên là:

a)

A. Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Tất cả đều đúng.

4.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép:

a)

A. Em được mọi người yêu mến vì em chăm ngoan học giỏi.

b)

B. Vì em chăm ngoan học giỏi, em được mọi người yêu mến.

c)

C. Em muốn được mọi người yêu mến nên em chăm ngoan học giỏi.

d)

D. Vì chăm chỉ hoc tập, em được mọi người yêu mến.

5.

Xác định chủ ngữ trong câu sau: "Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy."

a)

A. Làn gió nhẹ, những chiếc lá, lửa đỏ

b)

B. Làn gió, những chiếc lá, lửa

c)

C. Làn gió nhẹ chạy qua, những chiếc lá

d)

D. Làn gió nhẹ, những chiếc lá

6.

"Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín." Đây là kiểu câu gì?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu phức

d)

D. Câu đặc biệt

7.

...... bạn Minh giúp đỡ .... kết quả của Nhân tiến bộ rõ. Điền quan hệ từ còn thiếu vào chỗ chấm:

a)

A. Chẳng những... mà...

b)

B. Nhờ... mà...

c)

C. Không chỉ ... mà...

d)

D. Mặc dù...nhưng....

8.

Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.

Tìm quan hệ từ và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì ?

a)

A. Do...nên biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b)

B. Do...nên biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả.

c)

C. Do...nên biểu thị quan hệ tương phản.

d)

D. Do...nên biểu thị quan hệ tăng tiến.

9.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.

a)

A. Trong đêm tối mịt mùng

b)

B. trên dòng sông mênh mông,

c)

C. trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy

d)

D. Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông

10.

Khi viết câu trần thuật (câu kể), người viết thường sử dụng dấu gì ?

a)

A. Dấu chấm

b)

B. Dấu hỏi

c)

C. Dấu chấm than

d)

D. Một trong ba loại dấu trên đều đúng.

11.

Trong 4 câu sau câu nào là câu trần thuật (câu kể):

a)

A. Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

b)

B. Hãy bỏ ngay thuốc lá!

c)

C. Anh có thể tắt thuốc lá được không?

d)

D. Anh tắt thuốc lá đi!

12.

Chức năng chính của câu trần thuật (câu kể) là gì?

a)

A. Để hỏi

b)

B. Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

c)

C. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả

d)

D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

13.

Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

b)

Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

d)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

14.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

15.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Nói lên sự bí từ của người viết.

c)

Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể hết của các thể điệu ca Huế.

d)

Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.

16.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."

a)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.

b)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.

c)

Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.

17.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

18.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

19.

Trong các VD sau, VD nào là câu ghép?

a)

Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới.

b)

Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng

c)

Cây đa già run rẩy cành lá trong làn gió mới, nó đang vẫy tay chào ngày mới đó.

d)

Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè.

20.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Tại tôi mà cả lớp đã bị mất điểm thi đua.

b)

Vì nhà nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.

c)

Nhờ tập tành đều đặn, Dế Mèn rất khoẻ.

d)

Vì thành tích của lớp, các bạn ấy đã thi đấu hết mình.

e)

Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên nó rất khoẻ.

21.

Tìm bộ phận chủ ngữ trong mỗi vế của câu ghép sau:

Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

a)

Trời xanh

b)

Biển

c)

Trời, biển

d)

xanh

22.

Xác định bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:

Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ..

a)

ầm ầm dông gió

b)

dông gió

c)

đục ngầu

d)

đục ngầu, giận dữ

23.

Tìm bộ phận vị ngữ của mỗi vế trong câu văn sau:

Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh.

a)

Trời

b)

biển

c)

xanh thẳm

d)

xanh thẳm, cũng thẳm xanh

24.

Câu: "Ngày hôm nay" mắc lỗi gì?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

25.

Câu: "Đeo khẩu trang khi ra đường, tôi thấy một nhóm bạn trẻ thực hiện rất nghiêm túc" mắc lỗi gì?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

26.

Trong các câu sau, câu nào thiếu chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Do dịch nCoV, mọi người nên hạn chế ra ngoài đường.

b)

Buổi sáng, trên con đường làng dài và hẹp.

c)

Chúng ta cần chung tay góp sức chống dịch nCoV.

d)

Tôi làm bài tập đầy đủ và nộp cho cô Trang đúng hạn.

27.

Câu nào sau đây mắc lỗi về ngữ nghĩa?

a)

Con chó nhà em có bốn chân.

b)

Mặt trời tỏa ra những tia nắng ấm áp.

c)

Tôi rất hiểu bài học ngày hôm nay.

d)

Sau cơn mưa, cây cối như được gội rửa.

28.

Chủ ngữ thường có cấu tạo là?

a)

Danh từ, CDT, Đông từ, CĐT, Tính từ, CTT

b)

Đại từ, CDT, Danh từ

c)

Động từ, Tính từ

d)

Phó từ chỉ thời gian

29.

Câu: "Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín" có mấy vị ngữ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Câu: "Trong tình hình dịch nCoV diễn ra phức tạp cần hạn chế ra ngoài" mắc lỗi gì?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

d)

Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

31.

Câu “Kỳ nghỉ hè năm nay, sẽ đi tham quan công viên nước Hồ Tây.” mắc lỗi sai gì?

a)

Thiếu Vị ngữ

b)

Thiếu Chủ ngữ

c)

Thiếu cả Chủ ngữ và Vị ngữ

d)

Sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

32.

Câu nào sau đây mắc lỗi thiếu Chủ ngữ?

a)

Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông.

b)

Khi có đông hành khách, nặng nề vượt qua sông.

c)

Cây cầu nối liền hai bờ sông.

d)

Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh.

33.

Dòng nào sau đây nêu đúng cách sửa lỗi trong câu văn sau: "Vừa đi học về, mẹ đã bảo tôi đi đón em"?

a)

Vừa đi học về, tôi đã ăn cơm.

b)

Vừa đi học về, mẹ đã lau nhà.

c)

Vừa đi học về, tôi đã được mẹ bảo đi đón em.

d)

Vừa đi học về, cả nhà tôi đã đi chơi.

34.

Câu “Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.” mắc lỗi gì?

a)

Thiếu Chủ ngữ

b)

Thiếu Vị ngữ

c)

Thiếu Chủ ngữ và Vị ngữ

d)

Thiếu Trạng ngữ

35.

Dòng nào sau đây nêu đúng cách sửa của câu sai: Qua truyện Sự tích bánh chưng, bánh giầy cho thấy Lang Liêu là người con rất hiếu thảo.”?

a)

Truyện "Sự tích bánh chưng, bánh giầy" cho thấy Lang Liêu là người con rất hiếu thảo.

b)

Qua truyện "Sự tích bánh chưng, bánh giầy" Lang Liêu là người con rất hiếu thảo.

c)

Truyện "Sự tích bánh chưng, bánh giầy", Lang Liêu là người con rất hiếu thảo.

d)

Với truyện "Sự tích bánh chưng, bánh giầy", Lang Liêu là người con rất hiếu thảo.

36.

Chức vụ chính của danh từ là:

a)

Vị ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Định ngữ

d)

Bổ ngữ

37.

Chủ ngữ thường do.... tạo thành.

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Danh từ hoặc cụm danh từ

38.

Chủ ngữ trong câu: "Các chú công nhân đang xây dựng trên công trường." là:

a)

Các chú công nhân

b)

chú công nhân

c)

công nhân

d)

đang xây dựng trên công trường.

39.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

d)

Đang lon ton nhặt thóc

40.

Hãy phát hiện lỗi trong câu sau:

Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, đã được đổi tên thành cầu Long Biên.

a)

Sai về nghĩa

b)

Thiếu chủ ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Thiếu vị ngữ

41.

Trong những câu sau, câu nào là câu sai?

a)

Cuộc triển lãm của trường kéo dài trong hai tuần.

b)

Kiến trúc sư Ép – phen thiết kế cây cầu Long Biên.

c)

Động Phong Nha là đệ nhất kỳ quan của Việt Nam.

d)

Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và được bạn ấy cho một cây bút mới.

42.

Câu “Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” cho thấy khả năng sáng tạo tài tình của tác giả” mắc lỗi gì?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Thiếu trạng ngữ

43.

Câu nào trong các câu dưới đây thiếu vị ngữ?

a)

Những cánh hoa mai trên đồi.

b)

Nắng chiếu làm bó hoa thêm rực rỡ

c)

Mặt trời chẳng của riêng ai.

d)

Mùa xuân, các loài hoa thi nhau đua nở.

44.

Nêu ra lỗi sai của câu “Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, dân tộc anh hùng”

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

c)

Thiếu trạng ngữ

d)

Thiếu thành phần bổ ngữ

45.

Câu “Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng” sai ở đâu?

a)

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

b)

Thiếu chủ ngữ

c)

Thiếu vị ngữ

d)

Thiếu thành phần phụ của câu

46.

Nhận xét nào dưới đây không đúng về câu:

Ngày khai trường được xem là ngày lễ của toàn xã hội”

a)

Câu trần thuật

b)

Câu trần thuật đơn không có từ là

c)

Câu trần thuật đơn có từ

d)

Câu đơn

47.

Câu: “Trong vườn xuất hiện những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.” là:

a)

Câu miêu tả

b)

Câu tồn tại

c)

Câu kể

d)

Câu giới thiệu

48.

Câu: “Buổi sáng, núi đồi, thung lũng,

bản làng chìm trong biển mây mù dày đặc.” có mấy chủ ngữ?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

49.

Trong các câu văn sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a)

Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.

b)

Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

c)

Tre là cánh tay phải của người nông dân.

d)

Một con bồ các kêu váng lên.

50.

Câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.” thuộc kiểu câu trần thuật đơn nào?

a)

Đánh giá

b)

Định nghĩa

c)

Miêu tả

d)

Tồn tại