Worksheets30 câu lần 12
Total questions: 32
Worksheet time: 29mins
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
Sắt tây.
Sắt.
Đồng.
Bạc.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
Al, Mg, Cu.
Zn, Mg, Ag.
Mg, Zn, Fe.
Al, Fe, Ag.
Dãy gồm các ion kim loại có tính oxi hóa giảm dần là
Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 là
Cu.
Pb.
Mg.
Ni
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?
K
Zn
Fe
Al
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
HCl.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
KOH.
Cho biết số hiệu nguyên tử của Al là Z=13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 2, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIIB
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là
2s1.
3s1.
4s1.
3p1.
Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
HNO3.
Na2SO4.
KNO3.
NaNO3.
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeSO4 (không có không khí), sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất kết tủa có màu
nâu đỏ.
vàng.
trắng hơi xanh.
trắng.
Chất nào sau đây mang tính lưỡng tính?
Cr(OH)2.
Cr(OH)3.
CrO.
CrO3.
Xây hầm bioga là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí ga sử dụng cho việc đun, nấu. Vậy thành phần chính của khí bioga là
etan.
propan.
butan.
metan.
Este X có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH=CH2.
HCOOCH=CH-CH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
Thủy phân chất béo luôn thu được chất nào sau đây?
Metanol.
Glixerol.
Etanol.
Etilen glicol.
Fructozơ không tác dụng với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
H2 (xúc tác Ni, to).
Cu(OH)2.
dung dịch AgNO3/NH3, to.
dung dịch Br2.
Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là
alanin.
trimetylamin.
metyl acrylat.
saccarozơ.
Số amin có công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính máy bay, kính ôtô, kính chống đạn,....Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH-COO-C2H5.
CH2=CH(CH3)-COO-CH3.
CH3-COO-CH=CH2
CH2=CH-CN.
Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào dưới đây?
Nitơ.
Kali.
Photpho.
Canxi.
Hiđrocacbon X là đồng đẳng kế tiếp của etin. Công thức phân tử của X là
C2H2.
C2H4.
C3H4.
C3H6.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) sinh ra chất khí?
Fe2O3.
FeO.
Fe2(SO4)3.
Fe(OH)3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đông lạnh chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.
Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin cao hơn triolein.
Trong phân tử tristearin có 54 nguyên tử cacbon.
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước.
Hoà tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,344 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là
65,5.
66,9.
64,7.
63,9.
a mol hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với a mol khí Cl2, thu được chất rắn X, cho X vào nước (dư), thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất tan có trong dung dịch Y gồm
FeCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl3.
CuCl2 và FeCl2.
CuCl2, FeCl2 và FeCl3.
Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp (X) gồm Mg và Al vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng Al có trong hỗn hợp (X) là:
2,7 gam.
1,2 gam.
1,35 gam.
0,81 gam.
Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3.
Phát biểu đúng là
Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng.
Đốt cháy hoàn toàn m gam saccarozơ cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 26,4 gam CO2. Giá trị của V là
13,44.
14,00.
26,40.
12,32.
Thủy phân 2,61 gam đipeptit X (tạo bởi các α-amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Đipeptit X là
Gly-Ala.
Gly-Val.
Ala-Val.
Ala-Ala.
Kết luận nào sau đây không đúng?
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nitron thuộc loại polime bán tổng hợp.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(3) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(4) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
3
4
5
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa.
(b) Tơ nilon-6,6 còn được gọi là poli peptit.
(c) Đốt cháy este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm như mì sợi, đồ hộp.
(e) Trong phân tử các α-amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
(g) Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Số nhận xét đúng là
2
3
4
5
