wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 8 - KẾT NỐI 1

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Xem người ta kìa" của tác giả nào?

a)

Lạc Thanh

b)

Lạc Thủy

c)

Tô Hoài

d)

Nguyễn Tuân

2.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc thể loại?

a)

Văn bản thông tin

b)

Văn bản văn học

c)

Văn bản nghị luận

d)

Truyện ngắn

3.

Văn bản "Xem người ta kìa" thuộc phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

4.

Văn bản "Xem người ta kìa" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ nhất, người kể xưng tôi

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ nhất số nhiều

5.

Văn bản "Xem người ta kìa" cha mẹ muốn con mình thế nào?

a)

Hoàn hảo như người khác

b)

Hoàn hảo như cha mẹ

c)

Giỏi như thiên tài

d)

Thành đạt

6.

Trong văn bản "Xem người ta kìa" điều gì tạo nên sự đáng quý ở mỗi cá nhân?

a)

Trí thông minh

b)

Sự khác biệt

c)

Sự giống nhau

d)

Sự hơn người

7.

Văn bản "Xem người ta kìa" đề cao những điều gì?

a)

Hòa đồng với người khác

b)

Cần tránh xa mọi người

c)

Gần gũi với mọi người

d)

Gần gũi người thông minh

8.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

9.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

c)

Theo vị trí của chúng trong câu

d)

Theo mục đích nói của câu

10.

Công dụng của trạng ngữ là gì?

a)

A. Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

b)

B. Khiến cho câu trở nên ngắn gọn, dễ hiểu hơn

c)

C. Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

d)

D. Đáp án A và C

e)

E. Đáp án B và C

11.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

12.

Cụm từ "mùa xuân" đóng vai trò gì trong câu sau:

"Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít".

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

13.

Hãy tìm câu có chứa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Mùa thu tới, từng chiếc lá vàng rơi xào xạc, rơi cả vào nỗi nhớ những người xa quê.

b)

Mùa thu nhẹ nhàng thanh tao chứ không gắt gao như mùa Hạ.

c)

Lá rơi! Tôi bỗng giật mình nhớ về những ngày xưa cũ.

d)

Từng chiếc lá như những cánh chim chao lượn giữa trời thu.

14.

Xác định trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.

a)

Chúng ta có thể khẳng định rằng

b)

Cấu tạo của tiếng Việt

c)

Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

d)

là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó

15.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

16.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

17.

Trạng ngữ trong câu: “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) là:

a)

Dần đi ở từ năm chửa mười hai

b)

Đầu nó còn để hai trái đào

c)

Khi ấy

d)

Cả 3 phương án đều sai

18.

Bốn câu sau đều có cụm từ "mùa xuân" . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ "mùa xuân" là trạng ngữ?

a)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.

b)

Mùa xuân! Điều tuyệt vời nhất đã đến.

c)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

d)

Mùa xuân của tôi là mùa xuân có mưa và gió lạnh

19.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

20.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

21.

Câu văn "Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy lễ vật đến rước Mị Nương về núi." có mấy trạng ngữ

a)

1

b)

2

c)

3

22.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

23.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ

d)

Bất cứ vị trí nào

25.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

26.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

27.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

28.

Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở

c)

Chỉ thái độ làm qua loa

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi

29.

thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" ó nghĩa chỉ ?

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn

30.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

31.

Thành ngữ khác với tục ngữ ở điểm nào?

a)

Một bên là đơn vị lời nói, một bên là đơn vị tác phẩm.

b)

Trong cấu tạo từ có yếu tố "ngữ".

c)

Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

d)

Do từ cấu tạo nên.

32.

Chọn các ý nói đúng về đặc trưng của thành ngữ:

a)

Mỗi thành ngữ thường diễn đạt một thông tin trọn vẹn

b)

Mỗi thành ngữ thường chỉ nêu một khía cạnh nào đó của đặc điểm, tính chất

c)

Thành ngữ có cấu tạo đa dạng: cụm từ, câu

d)

thường có cấu tạo ổn định song khi sử dụng cũng có thể bị biến đổi chút ít

e)

Là một thể loại văn học dân gian

33.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Đất lề quê thói: Phong tục, tập quán riêng

b)

Đâu đóng đấy: chung thủy

c)

Đi như đi chợ: đi nhiều, đi dễ dàng

d)

Khôn có nọc: rất khôn ngoan, ranh mãnh

e)

hai năm rõ mười: rõ 2 và rõ 10

34.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Họa vô đơn chí: tai họa không chỉ 1 lần,thường đến dồn dập

b)

Hỏi sư mượn lược: Việc làm sáng suốt, khả thi

c)

Hoa hòe hoa sói: Xinh đẹp, đáng yêu

d)

Hồn siêu phách lạc: Sợ hãi, hốt hoảng

e)

Hữu danh vô thực: có tiếng tăm lừng lẫy nhờ tài nghệ thực

35.

Chọn từ còn thiếu vào chỗ chấm

Lên ..........xuống ...........

a)

thác/ ghềnh

b)

sông/biển

c)

rừng/núi

d)

trời/biển

36.

Chọn từ còn thiếu để điền vào chỗ chấm

Nhà sạch thì ......., bát sạch ngon cơm

a)

mát

b)

ấm

c)

nóng

d)

ẩm

37.

Hình trên minh họa cho thành ngữ nào?

a)

Đổ nước vào lửa

b)

Đổ xăng vào lửa

c)

Thêm dầu vào lửa

d)

Thêm xăng vào lửa

38.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu thành ngữ sau:

... chết ruồi.

a)

Bẫy nhựa

b)

Mật ngọt

c)

Keo dính

d)

Tinh dầu sả

39.

Đâu là thành ngữ?

a)

Đứng núi này trông núi nọ

b)

Đứng núi này trông núi kia

c)

Đứng núi này trông núi khác

d)

Tất cả đều đúng

40.

Hình ảnh sau đây gợi con nghĩ đến câu thành ngữ nào?

a)

Ăn cháo đã bát

b)

Ăn trông nồi ngồi trông hướng

c)

Giỏ nhà ai quai nhà nấy

d)

Vơ đũa cả nắm

41.

Câu nào sau đây không phải là thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước.

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi.

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

d)

Lanh chanh như hành không muối