NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết 2 hóa 12
Total questions: 28
Worksheet time: 26mins
Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H5OH; CH3COOCH3; CH3CHO. Số chất trong dãy không thuộc loại este là
1.
3.
4.
2.
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,. Thạch cao nung có công thức là
CaSO4.H2O.
CaCO3.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.
Kim loại nào sau đây có độ dẫn điện cao nhất?
W.
Hg.
Cr.
Ag.
Công thức của hợp chất (C17H33COO)3C3H5 có thể có tên gọi là
trilinolein.
triolein.
tripanmitin.
tristearin.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Na+ và Al3+.
Na+ và Ag+.
Fe2+ và K+.
Ca2+ và Mg2+.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước dư thu được dung dịch kiềm?
K.
Ag.
Al.
Fe.
Amino axit nào sau đây có 6 nguyên tử cacbon?
Valin.
Alanin.
Lysin.
Glyxin.
Chất nào sau đây là chất rắn, màu đỏ thẫm?
K2Cr2O7.
CrO3.
Cr(OH)3.
Cr2O3.
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thu được
amin.
amino axit.
este.
lipit.
Kim loại nào sau đây cứng nhất?
Cr.
W.
K.
Cu.
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả chín và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua. rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
CH3COOH.
C6H10O5.
C12H22O11.
C6H12O6.
Khi đun nóng kim loại sắt trong khí oxi dư, thu được sản phẩm là
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl.
ZnCl2.
CuCl2.
MgCl2.
Cho H2O dư vào hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua thu được hỗn hợp khí gồm
C2H2 và CH4.
CH4 và H2.
CH4 và C2H6.
C2H2 và H2.
Cho dãy các kim loại: Ba, Ca, Al, Fe. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là
1.
4.
3.
2.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hidrocacbon X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X có thể thuộc dãy đồng đẳng của
ankađien.
anken.
ankan.
ankin.
Oxit nào sau đây thuộc loại oxit lưỡng tính?
Fe2O3.
CrO3.
Na2O.
Cr2O3.
Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6, tơ visco. Số polime tổng hợp là
3.
2.
4.
1.
Kim loại nhôm tan được trong dung dịch
MgCl2.
NaOH.
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nguội.
Thủy phân este X thu được sản phẩm gồm HCOOH và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C3H8O2.
C3H4O2.
C3H6O2.
C4H8O2.
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Al.
Cu.
Mg.
Ag.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2 và AgNO3.
Fe(NO3)3 và AgNO3.
Cu(NO3)2 và AgNO3.
Phân lân cần cho cây ở thời kì sinh trưởng, thúc đẩy các quá trình sinh hóa, trao đổi chất và trao đổi năng lượng của cây. Phân bón chứa chất nào dưới đây thuộc loại phân lân?
(NH2)2CO.
Ca(H2PO4)2.
Na2CO3.
KCl.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X có thể là
HCOOCH=CHCH2CH3.
HCOOC(CH3)=CHCH3.
HCOOCH2CH=CHCH3.
CH3COOC(CH3)=CH2.
Cho hỗn hợp rắn X gồm các chất có cùng số mol gồm BaO, NaHSO4, FeCO3 vào lượng nước dư, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Y chứa:
BaSO4.
BaO và BaSO4.
BaSO4, BaO và Fe2O3.
BaSO4 và Fe2O3.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi thủy phân peptit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ sản phẩm chỉ thu được các α-amino axit.
(2) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
(3) Các amin thơm đều là chất lỏng và dễ bị oxi hóa.
(4) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.
(5) Thủy phân hoàn toàn este dạng RCOOR' bằng dung dịch NaOH thu được khối lượng muối lớn hơn khối lượng este ban đầu thì R là gốc CH3-.
(6) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat),.
Số phát biểu không đúng là
4.
5.
3.
2.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung nóng Cu(NO3)2.
(2) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.
(6) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
4.
5.
6.
2.
Tiến hành 2 thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1:
- Bước 1: Lấy khoảng 4ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm
- Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3ml dung dịch CuSO4 bão hòa
- Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều Thí nghiệm 2:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa + 2ml dung dịch NaOH 30%
- Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa
- Bước 3: Thêm khoảng 4ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
Phát biểu nào sau đây sai về 2 thí nghiệm trên?
Sau bước 1 ở thí nghiệm 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím.
Trong bước 3 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan.
Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi ống nghiệm được đun nóng.
