wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập 2

Total questions: 42

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Giá của hàng hóa A tăng, do đó đường cầu của hàng hóa B rời sang trái, suy ra:

a)

A và B là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau

b)

A và B là 2 hàng hóa thay thế cho nhau

c)

A là hàng hóa thông thường

d)

B là hàng hóa thứ cấp

2.

Đối với 1 loại hàng hóa, nếu giá trần thấp hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến:

a)

Sự ra nhập ngành

b)

Sự cân bằng thị trường

c)

Sự dư cung

d)

Sự thiếu hụt hàng hóa

3.

Đối với 1 loại hàng hóa, nếu giá sàn cao hơn giá cân bằng sẽ dẫn đến:

a)

Sự ra nhập ngành

b)

Sự cân bằng thị trường

c)

Sự dư cung

d)

Sự thiếu hụt hàng hóa

4.

Điều nào dưới đây mô tả đường cung:

a)

Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại các mức thu nhập khác nhau

b)

Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán tại các mức thuế khác nhau

c)

Số lượng hàng hóa mà người muốn mua

d)

Số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi)

5.

Quy luật cung chỉ ra rằng:

a)

Sự gia tăng của cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung

b)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn

c)

Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả

d)

Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn

6.

Quy luật cầu chỉ ra rằng: Nếu các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau.

b)

Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến.

c)

Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến.

d)

Giữa số lượng hàng hóa với giá của nó có mối quan hệ nghịch biến.

7.

Đường cung phản ánh:

a)

Sự chênh lệch giữa số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi mức giá

b)

Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẽ bán ra tương ứng với mỗi mức giá trên thị trường

c)

Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất, không kể đến giá cả

d)

Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mức sản lượng.

8.

Sự dịch chuyển dọc xuống theo đường cung cho thấy, khi giá hàng hóa giảm thì:

a)

Có sự giảm sút lượng cung

b)

Đường cung dịch chuyển về bên trái

c)

Có sự gia tăng lượng cung

d)

Đường cung dịch chuyển về bên phải.

9.

Sự tác động qua lại giữa người sản xuất và người tiêu dùng trên thị trường nhằm xác định:

a)

Giá cả và chất lượng sản phẩm.

b)

Số lượng và chất lượng sản phẩm.

c)

Giá cả và số lượng sản phẩm.

d)

Không có câu nào đúng.

10.

Độ co dãn của cầu theo giá được xác định theo công thức:

a)

(ΔQ/P)/(ΔP/Q)

b)

(ΔQ/ΔP)x(P/Q)

c)

(ΔQ/P) - (ΔP/Q)

d)

(ΔQ/P) + (ΔP/Q)

11.

Hệ số co dãn của cầu theo giá được xác định bằng cách:

a)

Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.

b)

Lấy phần trăm thay đổi của lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của giá.

c)

Lấy phần trăm thay đổi của giá chia cho phần trăm thay đổi của số cầu.

d)

Lấy số thay đổi của cầu chia cho số thay đổi của giá.

12.

B

Nếu phần trăm thay đổi của giá lớn hơn phần trăm thay đổi của lượng cung thì chúng ta biết rằng cung là:

a)

Co dãn hoàn toàn.

b)

Hoàn toàn không co dãn.

c)

Co dãn nhiều

d)

Co dãn ít

13.

Nếu hệ số co dãn chéo của đường cầu là số dương, chúng ta nói hay hàng hóa đó là:

a)

Hàng thay thế

b)

Hàng thứ cấp

c)

Hàng độc lập

d)

Hàng bổ sung

14.

Hệ số co dãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:

a)

Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%.

b)

Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%

c)

Xác định nguồn thu nhập của công chúng.

d)

Xác định lượng cầu của hàng hóa trên thị trường.

15.

Nếu cầu là không co giãn theo thu nhập thì câu nào dưới đây là đúng:

a)

Phần trăm thay đổi nhỏ về thu nhập sẽ dẫn đến phần trăm thay đổi lớn về lượng cầu

b)

Phần trăm thay đổi lớn về thu nhập sẽ dẫn đến phần trăm thay đổi nhỏ về lượng cầu

c)

Sự tăng lên về thu nhập sẽ dẫn đến sự giảm xuống về lượng cầu

d)

Hàng hóa là hàng hóa thứ cấp

16.

Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì:

a)

EXY > 0

b)

EXY < 0

c)

EXY = 0

d)

EXY =1

17.

Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm bổ sung thì:

a)

EXY > 0

b)

EXY < 0

c)

EXY = 0

d)

Chưa đủ thông tin để kết luận.

18.

Một đường cầu thẳng đứng có độ co giãn của cầu theo giá:

a)

Lớn hơn 1

b)

Bằng 1

c)

Bằng 0

d)

Giữa 0 và 1

19.

Khi thu nhập dân chúng tăng mà lượng cầu của sản phẩm A giảm thì:

a)

A là hàng hóa cao cấp.

b)

A là hàng hóa bình thường.

c)

A là hàng hóa thiết yếu.

d)

A là hàng hóa cấp thấp.

20.

Hàng hóa xa xỉ có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là:

a)

Lớn hơn 1

b)

Bằng 0

c)

Lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1

d)

Không có đáp án đúng

21.

Hệ số co dãn của cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là -2, có nghĩa là:

a)

Giá tăng 10%; lượng cầu tăng 20%.

b)

Giá giảm 20%; lượng cầu tăng 10%.

c)

Giá giảm 10%; lượng cầu giảm 20%.

d)

Giá tăng 10%; lượng cầu giảm 20%.

22.

Co giãn chéo của cầu hàng hóa X theo giá hàng hóa Y là +0,5, giá của hàng hóa Y tăng 2% thì:

a)

Lượng cầu hàng hóa X tăng 1%

b)

Lượng cầu hàng hóa X giảm 2%

c)

Lượng cầu hàng hóa X tăng gấp 2 lần

d)

Lượng cầu hàng hóa X không thay đổi

23.

Khi thu nhập tăng lên 10%, khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 5% với các điều kiện khác không đổi. Kết luận sản phẩm X là:

a)

Sản phẩm thấp cấp

b)

Sản phẩm xa xỉ

c)

Sản phẩm thiết yếu

d)

Sản phẩm độc lập.

24.

Khi giá hàng hóa Y: Py=4, lượng cầu hàng hóa X: Qx=10. Khi Py=6 thì Qx=12, với các yếu tố khác không đổi. Kết luận sản phẩm X và Y là hai sản phẩm:

a)

Bổ sung nhau

b)

Thay thế cho nhau

c)

Vừa thay thế, vừa bổ sung

d)

Không liên quan

25.

Đồ thị đường cầu (được biểu diễn trong đồ thị với trục hoành là sản lượng Q, trục tung là giá P) phản ánh:

a)

Cầu hoàn toàn không co dãn

b)

Giá càng thấp cầu càng không co dãn

c)

Cầu co dãn hoàn toàn

d)

Giá càng thấp cầu càng co dãn

26.

Đồ thị đường cầu (được biểu diễn trong đồ thị với trục hoành là sản lượng Q, trục tung là giá P) (hình vẽ đường cầu chéo )

phản ánh:

a)

Cầu càng ít co giãn hơn giá càng thấp

b)

Cầu hoàn toàn không co giãn

c)

Cầu càng co giãn nhiều khi giá càng thấp

d)

Cầu co giãn hoàn toàn

27.

Thị trường sản phẩm X có hàm cung và hàm cầu như sau: P = 15 + QS; P = 85 – QD. Nếu chính phủ đặt mức giá trần P0 = 40 thì xảy ra dư thừa (hay thiếu hụt) bao nhiêu?

a)

Dư thừa 20

b)

Thiếu hụt 20

c)

Không dư thừa hay thiếu hụt vì đấy là mức giá cân bằng của thị trường

d)

Cả ba đáp án còn lại đều sai

28.

Thị trường sản phẩm X có hàm cung và hàm cầu như sau: P = 15 + QS; P = 85 – QD. Nếu chính phủ đặt mức giá sàn P0 = 60 thì xảy ra dư thừa (hay thiếu hụt) bao nhiêu?

a)

Dư thừa 20

b)

Thiếu hụt 20

c)

Không dư thừa hay thiếu hụt vì đấy là mức giá cân bằng của thị trường

d)

Cả ba đáp án còn lại đều sai

29.

Trong kinh tế học, ngắn hạn đề cập đến giai đoạn:

a)

Trong đó tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi

b)

Trong đó tất cả các yếu tố đầu vào đều cố định

c)

Trong đó ít nhất có một yếu tố đầu vào cố định và ít nhất một yếu tố đầu vào biến đổi

d)

Dưới một năm.

30.

Dài hạn là khoảng thời gian trong đó:

a)

Tất cả các yếu tố đầu vào cố định

b)

Tất cả các yếu tố đầu vào biến đổi

c)

Hãng có thể tối đa hóa lợi nhuận

d)

Không có đáp án đúng.

31.

Trong kinh tế học về hãng, ngắn hạn được định nghĩa là khoảng thời gian chỉ đủ để:

a)

Thu thập số liệu về chi phí chứ không phải về sản xuất

b)

Thu thập số liệu về chi phí và về sản xuất

c)

Thay đổi sản lượng chứ không phải công suất nhà máy

d)

Thay đổi sản lượng và công suất nhà máy

32.

Sự khác nhau giữa ngắn hạn và dài hạn là:

a)

Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi, nhưng trong dài hạn không có

b)

Trong dài hạn tất cả các yếu tố đều có thể thay đổi được

c)

Ba tháng

d)

Trong ngắn hạn, đường chi phí trung bình giảm dần, còn trong dài hạn nó tăng dần.

33.

Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả:

a)

Sản lượng đầu ra thay đổi khi qui mô sản xuất thay đổi và lượng lao động không đổi

b)

Sản lượng đầu ra thay đổi khi qui mô sản xuất không đổi và lượng lao động thay đổi

c)

Chi phí tối thiểu để sản xuất một lượng đầu ra nhất định

d)

Không có đáp án đúng.

34.

Năng suất cận biên của một yếu tố sản xuất là:

a)

Chi phí của việc sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm.

b)

Số sản phẩm tăng thêm từ việc sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất đó.

c)

Chi phí cần thiết để thuê thêm 1 đơn vị yếu tố sản xuất.

d)

Sản lượng chia cho số yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất

35.

Số sản phẩm tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm 1 đơn vị yếu tố đầu vào với các yếu tố khác không đổi gọi là:

a)

Năng suất biên

b)

Hữu dụng biên

c)

Chi phí biên

d)

Doanh thu biên

36.

Năng suất cận biên của lao động là phần chênh lệch sản lượng khi:

a)

Tăng một đơn vị lao động và vốn

b)

Tăng một đơn vị vốn, với lượng lao động không đổi

c)

Tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi

d)

Thay đổi chi phí lao động

37.

Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là:

a)

Sản phẩm trung bình tính cho mỗi đơn vị YTSX biến đổi

b)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các YTSX

c)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đồng chi phí của các YTSX

d)

Sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm 1 đơn vị YTSX biến đổi, các YTSX còn lại giữ nguyên.

38.

Năng suất bình quân của một đơn vị yếu tố sản xuất (YTSX) biến đổi là:

a)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị YTSX biến đổi

b)

Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra thêm 1 đồng chi phí sản xuất biến đổ

c)

Số lượng sản phẩm trung bình được tạo ra bởi 1 đơn vị YTSX biến đổi

d)

Không có đáp án đúng

39.

Năng suất cận biên của vốn là:

a)

Tổng sản phẩm chia cho tổng số vốn đang sử dụng với lượng lao động không đổi

b)

Tổng sản phẩm chia cho tổng số lao động đang sử dụng với lượng vốn không đổi

c)

Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động với lượng vốn không đổi

d)

Chênh lệch sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị vốn với lượng lao động không đổi.

40.

Khi năng suất cận biên của lao động bằng năng suất bình quân của lao động thì:

a)

Năng suất cận biên của lao động đạt cực đại

b)

Năng suất cận biên của lao động bằng 0

c)

Năng suất bình quân của lao động đạt cực đại

d)

Năng suất bình quân của lao động bằng 0.

41.

Khi năng suất bình quân giảm, năng suất biên sẽ:

a)

bằng năng suất bình quân

b)

tăng dần

c)

cao hơn năng suất bình quân

d)

nhỏ hơn năng suất bình quân

42.

Khi năng suất cận biên của lao động lớn hơn năng suất bình quân của lao động thì:

a)

Đường tổng sản phẩm có độ dốc âm

b)

Doanh nghiệp đang có năng suất cận biên giảm dần

c)

Năng suất bình quân của lao động đang tăng

d)

Năng suất cận biên của lao động đang giảm